Hiển thị các bài đăng có nhãn vps. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn vps. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 21 tháng 5, 2015

Cách Khắc Phục Sự Cố Máy Chủ Linux Bằng Telnet

Các cách khắc phục


SMTP

Các máy chủ SMTP hoạt động trên cổng 25 do đó chúng ta có thể sử dụng telnet để truyền thông trực tiếp với chúng qua lệnh sau:
telnet smtp.example.com 25

Lưu ý rằng bạn sẽ không nhận được bất cứ nhắc nhở gì mà thay vào đó là một vài dòng đầu ra, sau đó là một dòng trống đợi khởi tạo kết nối. Đánh:
EHLO example.com

Để đăng ký trên máy chủ tên miền example.com. EHLO sẽ khởi tạo kết nối với máy chủ từ xa, cung cấp tên của host, chỉ định host muốn sử dụng giao thức SMTP mở rộng (để sử dụng giao thức SMTP thông thường, sử dụng HELO). Bạn có thể tham khảo thêm tại đây để biết thêm các lệnh máy chủ SMTP.

Lúc này kết nối được thiết lập và bạn có thể thực hiện gửi email trực tiếp.
MAIL From:
RCPT To:
DATA

Tại đây, bạn có thể đánh vào một tin nhắn. Sau khi viết xong tin nhắn, nhấn return, đánh . và nhấn return lần nữa để gửi tin. Đánh QUIT để thoát khỏi session.

Đây có thể là một cách hữu dụng để kiểm tra những gì đang xảy ra với máy chủ SMTP của bạn. Một số máy chủ SMTP yêu cầu TLS, có nghĩa rằng bạn sẽ không nhận được bất cứ thứ gì khác ngoài việc khởi tạo kết nối. Tuy nhiên tối thiểu ở đây bạn có thể kiểm tra máy chủ và thực hiện các kết nối.
IMAP

Tương tự như vậy, bạn có thể truyền thông trực tiếp với máy chủ IMAP để tìm ra những gì đang diễn ra ở đây:
telnet localhost 143

Khi kết nối được thiết lập, bạn sẽ nhận được các thông tin đầu ra như thể hiện bên dưới:

Connected to imap.example.com.
Escape character is '^]'.
* OK [CAPABILITY IMAP4rev1 UIDPLUS CHILDREN NAMESPACE
 THREAD=ORDEREDSUBJECT THREAD=REFERENCES SORT
 QUOTA IDLE ACL ACL2=UNION] Courier-IMAP ready.
Copyright 1998-2010 Double Precision, Inc. 
See COPYING for distribution information.

Để đăng nhập, sử dụng cú pháp sau (lưu ý cần có tham số “1” ở đây).

1 LOGIN username password
Lưu ý: Mật khẩu này sẽ được truyền tải dưới dạng văn bản trong sáng! Do đó nếu nhất định muốn thực hiện kết nối này, hãy sử dụng các tài khoản dùng một lần.

Đây là một số lệnh bạn có thể thử:
1 SELECT Inbox sẽ chọn thư mục Inbox. Tìm kiếm dòng EXISTS của đầu ra để thông báo cho bạn biết có bao nhiêu email ở đây.

4 LIST "" "INBOX" sẽ liệt kê mỗi các mục trong inbox, với các kiểu thông tin khác nhau của mỗi mục, gồm có ngày gửi, dòng chủ đề, cờ được cắm trên mail.
1 LOGOUT sẽ đăng xuất bạn khỏi tài khoản.
Máy chủ web và IRC
Chúng ta cũng có thể truy cập các máy chủ HTTP thông qua telnet:
telnet www.example.com 80
Thử truy cập đến một trang cụ thể:
GET /index.html HTTP/1.1
host: www.example.com

Lưu ý rằng bạn cần nhấn enter hai lần sau dòng host name, chỉ định cả phiên bản giao thức HTTP lẫn hostname.

Nếu trang này tồn tại, bạn sẽ nhận được một số thông tin header, sau đó là một số thông tin nội dung của trang. Nếu nó không tồn tại, bạn sẽ nhận được lỗi “HTTP 404 Not Found” và trang 404 của website. Sử dụng cấu trúc request tương tự để request một trang khác. Nếu bạn muốn trải nghiệm thêm nữa, hãy tìm hiểu thêm các kiến thức tại đây.

Hầu hết các máy chủ IRC đều chạy trên cổng 6667 do đó bạn có thể kết nối đến máy chủ này như sau:

telnet irc.freenode.net 6667
Cú pháp trên sẽ thực hiện kết nối nhưng bạn cần thiết lập nickname của mình (đánh NICK yournickname) và join các kênh bằng lệnh JOIN #thischannel. Khi đó bạn sẽ nhận được rất nhiều thông tin đầu ra, đây là các thông tin rất hữu dụng nếu bạn muốn cải thiện các máy khách IRC.
Ngoài ra bạn cũng có thể test cổng 9 xem máy khách telnet có làm việc hay không. Quá trình thực hiện này sẽ không làm ảnh hưởng đến bất cứ dịch vụ nào khác.

Kết luận

Hiện Telnet không được thực hiện thường xuyên vì nó là kiểu truyền thông dữ liệu dưới dạng không mã hóa. Mặc dù vậy, đây vẫn là một công cụ khá hữu dụng trong gỡ rối, đặc biệt khi khi thiết lập máy chủ, nó giúp bạn có thể dễ dàng test các kết nối.

Tìm Hiểu Về Telnet

Telnet - một công cụ hữu dụng trong tập các công cụ quản trị máy chủ. Từ tính chất quan trọng và hữu dụng của Telnet mà chúng tôi muốn giới thiệu cho các bạn cách test các chức năng cơ bản của máy chủ SMTP, IMAP, HTTP và IRC thông qua telnet.


Telnet là một giao thức mạng chạy trên TCP/IP, cho phép máy khách có thể truyền thông với máy chủ từ xa. Trước đây telnet hay được sử dụng để kết nối với máy tính ở xa để thực hiện việc quản trị máy chủ, kiểm tra email và chạy ứng dụng. Ngày nay tuy ssh được mặc định thực hiện công việc này vì một số lý do bảo mật, nhưng telnet vẫn có những ưu việt riêng của nó. Do telnet truyền tải tất cả dữ liệu nên bạn có thể sử dụng nó để mở một TCP session, sau đó truyền thông với máy chủ đang chạy dịch vụ mạng và thực hiện gỡ rối. Tối thiểu, telnet đến một cổng nào đó trên máy tính chủ có thể giúp bạn xác nhận rằng bạn có thể truyền thông máy chủ từ xa và có một dịch vụ đang hoạt động với cổng đó.

Một điều quan trọng cần phải nhớ ở đây là telnet không được mã hóa, vì vậy nó có lỗ hổng trước các kiểu tấn công “packet-sniffing” và “man-in-the-middle”. Do đó lời khuyên ở đây là bạn không nên sử dụng nó để truyền tải username và password ngoại trừ các trường hợp test sử dụng tài khoản dùng một lần.


Ưu Và Nhược Điểm Của Tower Máy Chủ

Tower máy chủ là một thuật ngữ của phần cứng, hiểu một cách đơn giản đó  là thiết bị bao quanh bên ngoài server, bảo vệ các phần cứng bên trong server, hay còn gọi là thùng máy. Thùng máy thường có dạng nằm ngang (Rack Mount) và dạng đứng (dạng tháp) chính là Tower máy chủ.


Có nhiều dạng server với đủ các hình dạng và kích cỡ khác nhau. Tower máy chủ (dạng tháp) được thiết cho các tổ chức hay các chi nhánh văn phòng, với cơ sở hạ tầng bao gồm 1 hay 2 server. Các thành phần xây dựng 1 con server thường có chất lượng hơn so với các thành phần trong 1 workstation (máy trạm). Dạng tower máy chủ này thường được thiết kế để giảm thiểu chi phí trong khi vẫn cung cấp cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ có cảm giác quen thuộc khi sử dụng.

Ưu và nhược điểm của tower máy chủ

- Ưu điểm:

Làm mát dễ dàng hơn, bởi vì mật độ thành phần tổng thể là khá thấp.

Khả năng mở rộng, bởi vì một số lượng không giới hạn của máy chủ có được thêm vào một mạng lưới hiện có.

- Nhược điểm:

Một tập hợp các tower máy chủ sẽ cồng kềnh và nặng hơn so với một máy chủ phiến tương đương hoặc tập hợp các máy chủ rack.

Cáp cho một tập lớn các tower máy chủ có thể phức tạp.

Một nhóm các số máy chủ tháp làm mát bằng không khí ở một vị trí duy nhất có thể sẽ gây ồn ào vì mỗi tháp đòi hỏi một quạt chuyên dụng.

Quy Trình Đổi Máy Chủ Mới Thành Công

Là người đã và đang sử dụng Web hosting, bạn có cảm thấy hài lòng với chi phí, chức năng, thông số kỹ thuật, hỗ trợ,…của dịch vụ hiện nay không? Ngày nay, ở Việt Nam, Web hosting với chi phí rẻ, dịch vụ tốt đang liên tục được tung ra thị trường. Để vận hành trang một cách dễ dàng thoải mái, việc lựa chọn máy chủ thích hợp là vô cùng quan trọng. Chúng tôi xin giới thiệu một số điểm để tránh không bị thất bại trong việc lựa chọn máy chủ mới để chuyển đổi sử dụng.


Những yếu tố giúp bạn chuyển đổi từ máy chủ cũ sang máy chủ mới thành công

Đầu tiên, hãy nắm rõ trình tự chuyển đổi

Để tiến hành chuyển đổi máy chủ một cách thuận lợi, việc nắm bắt trình tự chuyển đổi và tiến hành chuẩn bị trước là rất quan trọng.

Ở đây chúng tôi xin giới thiệu trình tự chuyển đổi thông thường của Web hosting.

1. Quyết định máy chủ để chuyển đổi sang
2. Đưa ra đề nghị đối với công ty cho thue server mà hiện tại đang sử dụng về việc muốn chuyển sang công ty khác
Trong trường hợp có cùng công ty quản lý miền, tùy từng trường hợp có thể phải tiến hành thủ tục chuyển đổi (Trường hợp đã được nhận bởi bên chuyên cung cấp miền thì không cần)
3. Đăng ký máy chủ cho thuê dùng chung mới
4. Thay đổi thiết lập DNS của miền sang máy chủ cho thuê dùng chung mới
5. Tải các dữ liệu lên máy chủ cho thuê mới này bằng FTP
6. Sau khi việc chuyển đổi được hoàn tất mà không xảy ra vấn đề gì, hủy bỏ hợp đồng với máy chủ cũ
Hãy quyết định rõ lý do và mục đích chuyển đổi
Bạn có thể lựa chọn một cách chính xác máy chủ của nơi chuyển đến bằng cách xác định rõ lý do và mục đích muốn chuyển đổi.

Ví dụ về lý do – mục đích

・ Khi so sánh với các máy chủ khác về cước phí hàng tháng thấy cao hơn
・ Dung lượng đĩa (disk) không đủ
・ Hỗ trợ không tốt
・ Tần suất gặp sự cố trang không được hiển thị do lượng truy cập vào trang tăng đột biến lớn.

Hãy nắm rõ số thời gian cần để chuyển đổi

Bạn hãy tiến hành thao tác chuyển đổi sau khi nắm rõ thời gian cần để chuyển đổi và đưa ra khoảng thời gian dự trữ.

Hãy dành ra ít nhất 2 tuần là khoảng thời gian gối nhau (overlap) giữa máy chủ mới với máy chủ hiện đang sử dụng.

Cần một vài thao tác và một khoảng thời gian để chuyển đổi. Cũng có những trường hợp hoàn tất việc chuyển đổi trong vài ngày nếu việc chuyển đổi diễn ra một cách thuận lợi, không gặp vấn đề nào. Tuy nhiên, các bạn cũng cần để ra một khoảng thời gian đề phòng gặp phải những trục trặc bất ngờ.

Ngoài ra, trong trường hợp sử dụng cho mục đích kinh doanh, cũng có nhiều công ty cần một số ngày để giải quyết hồ sơ trong nội bộ công ty.
Ngoài những phần nêu trên, bạn hãy đưa ra một khoảng thời gian dự phòng trong thời gian chuyển đổi sau khi xem xét khoảng 3 ngày cần thiết cho việc thiết lập miền lan rộng trên internet.



Hãng Nào Cung Cấp Máy Chủ (Server) Tốt Nhất

Quý khách đang có nhu cầu thuê máy chủ và đang phân vân không biết nên thuê máy chủ của hãng nào là tốt nhất hiện nay? Hôm nay chúng tôi xin giúp quý khách trả lời câu hỏi này như sau:


Trên thị trường máy chủ ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều hãng sản xuất máy chủ : Máy chủ Intel, IBM, máy chủ Dell, Suppermicro,  Accer, HP,...

Theo như kinh nghiệm hiện nay của chúng tôi thì máy chủ Intel vẫn đang chiếm thị phần lớn máy chủ tại Việt Nam.

Dẫn chứng:

Tập đoàn Intel (Integrated Electronics) được thành lập năm 1968 tại Santa Clara, California, Hoa Kỳ. Intel sản xuất các sản phẩm như chip vi xử lý cho máy tính, bo mạch chủ, ổ nhớ flash, cạc mạng và các thiết bị máy tính khác. Ban đầu, Intel là nhà sản xuất bộ nhớ SRAM và DRAM và đây là sự kiện tiêu biểu đầu tiên cho các nhà sản xuất chip bộ nhớ sau này.

Đặc điểm mà intel luôn được nhiều người tin dùng:

- Bộ vi sử lý Intel nên tảng cho máy chủ Intel Inside series

- Intel Inside: Nền tảng máy chủ Xeon E3-series thuộc họ Sandy Bridge-E

- Thiết kế giúp tăng hiệu suất hoạt động & giảm điện năng tiêu thụ

- Thiết kế giúp hệ thống hoạt động ổn định và an toàn

Với những thông tin chia sẻ trên hy vọng bài viết sẽ có ích cho bạn.


Tìm Hiểu Về Lõi Máy Chủ (Server core)

Lõi máy chủ ( Server core) là một phiên bản của Windows Server 2008 với giao diện đồ họa được tối giản hóa: giao diện chỉ bao gồm Notepad và Task Manager, không tồn tại các đặc tính Explorer thường lệ.

Để có thể biết giao diện đó hiển thị như thế nào thì trên máy tính bình thường, chúng ta có thể truy cập vào Task Manager và ngưng hoạt động toàn bộ các tiến trình explorer.exe đi, để trở về giao diện
Lý do Chúng tôi muốn chia sẻ là hướng dẫn cài đặt Vai trò and Đặc tính của Lõi máy chủ ( Server core).


Lõi máy chủ ( Server core) có một số lượng hạn chế các Vai trò có thể set up được trên nó, bao gồm:

* Active Directory Domain Services (AD DS)
* AD Lightweight Directory Services (AD LDS)
* DNS Server
* Internet Information Services (IIS) (No ASP.NET support)
* DHCP Server
* File Services
* Print Services
* Streaming Media Services
* Hyper V

Điều này không có nghĩa là Lõi máy chủ ( Server core) không thể làm những thứ khác. Trên thực tế, Microsoft gọi các thành phần khác là Đặc tính chứ không phải Vai trò. Danh sách các Đặc tính được hỗ trợ bao gồm:

* Microsoft Failover Cluster (không có trong bản Standard Edition)
* Network Load Balancing
* Subsystem for UNIX-based applications
* Backup
* Multipath IO
* Removable Storage Management
* Bitlocker Drive Encryption
* Simple Network Management Protocol (SNMP)
* WINS
* Telnet

Để set up Vai trò and Đặc tính, bạn sẽ cần sử dụng câu lệnh OCsetup.exe. OC là viết tắt của Optional Components - các thành phần tùy chọn. Điều quan trọng nhất cần nhớ đối với câu lệnh này là SỬ DỤNG TRONG TRƯỜNG HỢP CẤP THIẾT. Giải pháp tốt nhất để thực hiện là bạn luôn sử dụng /w kèm theo lệnh ocsetup.exe để giữ cho Command Prompt luôn hoạt động cho đến khi set up thành công. Dưới đây là danh sách các lệnh cần thiết để set up Vai trò and Đặc tính trên Lõi máy chủ ( Server core).
DNS
       start /w ocsetup DNS-Server-Core-Role
DHCP
       start /w ocsetup DHCPServerCore
File Services (dịch vụ máy chủ được set up mặc định) nhưng có những tính năng vai trò khác
File Replication Service
       start /w ocsetup FRS-Infrastructure
Distributed File System
       start /w ocsetup DFSN-Server
Distributed File System Replication
       start /w ocsetup DFSR-Infrastructure-ServerEdition
Services for Network File System (NFS)
       start /w ocsetup ServerForNFS-Base
       start /w ocsetup ClientForNFS-Base
Hyper V
       start /w ocsetup Microsoft-Hyper-V
Print Server feature
       start /w ocsetup Printing-ServerCore-Role
Line Printer Daemon (LPD) service
       start /w ocsetup Printing-LPDPrintService
Kích hoạt Directory Lightweight Directory Services
       start /w ocsetup DirectoryServices-ADAM-ServerCore
Kích hoạt Directory Domain Services
       dcpromo /unattend:
IIS
       start /w pkgmgr /iu:IIS-WebServerRole;WAS-WindowsActivationService
       ;WAS-ProcessModel

Để gỡ set up IIS, sử dụng câu lệnh sau:

       start /w pkgmgr /uu:IIS-WebServerRole;WAS-WindowsActivationService
       ;WAS-ProcessModel

Lưu ý: Nếu bạn cần gỡ bỏ một Role đã sử dụng ocsetup để set up, tất cả những gì cần làm là sử dụng chính câu lệnh set up cũ cộng thêm khóa /uninstall.

Danh sách lệnh cần để set up Đặc tính trên Lõi máy chủ (Server core):

Microsoft Failover Clustering
       start /w ocsetup FailoverCluster-Core
Network Load Balancing
       start /w ocsetup NetworkLoadBalancingHeadlessServer
Subsystem for UNIX-based applications
       start /w ocsetup SUACore
Multipath IO
       start /w ocsetup MultipathIo
Removable Storage
       start /w ocsetup Microsoft-Windows-RemovableStorageManagementCore
Bitlocker Drive Encryption
       start /w ocsetup BitLocker
Backup
       start /w ocsetup WindowsServerBackup
Simple Network Management Protocol (SNMP)
       start /w ocsetup SNMP-SC
Windows Internet Name Service (WINS)
       start /w ocsetup WINS-SC
Telnet client
       start /w ocsetup TelnetClient

Lưu ý: Nếu bạn cần gỡ bỏ một Feature đã sử dụng ocsetup để set up, tất cả những gì cần làm là sử dụng chính câu lệnh set up cũ cộng thêm khóa /uninstall.

Có các Role hay Feature được set up không khó khăn bằng việc cấu hình các dịch vụ đó. Cách nhanh chóng và dễ dàng nhất để quản lý Vai trò and Đặc tính là có một Terminal Server chuyên dụng có AdminPak hoặc Remote Server Administrative Tools (RSAT) được set up; hoặc c


Nên Chọn Lựa Máy Chủ Tốt Cho Website Của Bạn

Khi thiết kế website để quảng bá thương hiệu, dịch vụ. Nếu là một website nhỏ thì bạn có thể dễ dàng thuê hosting tại các nhà cung cấp dịch vụ. Nhưng nếu là một website lớn, bạn sẽ phải đối mặt với một khó khăn đó là chọn nhà cung cấp dịch vụ lưu trữ Website bởi hiện nay có rất nhiều nhà cung cấp, với nhiều thông số, giá cả khác nhau để bạn lựa chọn mua host giá rẻ chất lượng.

Với bài viết này chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn máy chủ phù hợp với nhu cầu của bạn.


Thứ nhất: Chất lượng dịch vụ

Đây là yếu tố quan trọng nhất trong việc chọn lựa nhà cung cấp dịch vụ máy chủ. Một nhà cung cấp dịch vụ tốt thì phải bảo đảm hệ thống website của bạn phải được duy trì truy cập 24/24 và được nâng cấp bảo trì hàng tháng, đảm bảo hỗ trợ 24/7/365 liên tục và nhanh chóng.

Ngoài ra, một nhà cung cấp tốt cũng phụ thuộc vào khả năng nâng cấp như thế nào, cho phép bạn dễ dàng thay đổi băng thông, không gian website và các account email khi lưu lượng của bạn tăng cao. Vấn đề bảo mật cũng không kém phần quan trọng, vì vậy, nhà cung cấp cũng phải có các biện pháp ngăn chặn các cuộc tấn công của hacker, hệ thống lọc Virus, Spam mail để website của bạn hoạt động một cách trôi chảy và an toàn.

Thứ hai: Máy chủ dùng hệ điều hành Linux hay Windows?

Bạn thiết kế Website sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP,Perl,JSP và cơ sở dữ liệu MySQL, và đặc biệt khi bạn muốn cài đặt những mã nguồn mở thì máy chủ Linux là lựa chọn hoàn hảo.

Bạn thiết kế Website của bạn sử dụng ngôn ngữ lập trình ASP hoặc ASP.NET, cơ sở dữ liệu là Access hoặc Microsoft SQL Server thì bạn không có sự chọn lựa nào khác ngoài máy chủ Windows.

Ngoài ra bạn thiết kế Website chỉ đơn thuần sử dụng html thì loại máy chủ không còn quan trọng, bạn có thể chọn bất kỳ loại máy chủ nào phù hợp với chi phí cần bỏ ra vì tất cả máy chủ đều hỗ trợ này.

Thứ 3: Nên đặt máy chủ tại Việt Nam hay nước ngoài?

Nếu đối tượng khách hàng của bạn chủ yếu tại Việt Nam thì nên chọn máy chủ đặt tại Việt Nam. Máy chủ đặt tại Việt Nam có tốc độ truy cập rất nhanh cho khách hàng trong nước.
Nếu khách hàng của bạn tại Mỹ và Châu Âu thì cần chọn máy chủ đặt tại nước ngoài sẽ đảm bảo tốc độ truy cập và tính ổn định với các khách hàng của bạn.

4 Lợi Ích Khi Thuê Dịch Vụ Chỗ Đặt Máy Chủ

Những lợi ích của việc sử dụng dịch vụ Thuê chỗ đặt máy chủ là gì?

Câu hỏi này đã có khá nhiều người, doanh nghiệp có nhu cầu đặt máy chủ quan tâm trước khi lựa chọn dịch vụ. Với dịch vụ thuê chỗ đặt máy chủ thì sẽ mang lại cho họ được những lợi ích gì?
Sau đây chúng tôi sẽ đưa ra cho các bạn thấy những lợi ích thiết thực khi sử dụng dịch vụ thuê chỗ đặt máy chủ là đúng đắn.

Có rất nhiều lợi ích khi các doanh nghiệp sử dụng các cơ sở Thuê chỗ đặt.


1. Lợi ích vật chất

Xây dựng Trung tâm Thuê chỗ đặt là cực kỳ an toàn, thông thường nhà cung cấp có thể khóa tủ hoặc lồng xung quanh rack máy chủ mỗi doanh nghiệp. Thêm vào đó, hầu hết các cơ sở cung cấp video giám sát, bảo mật truy cập được cấp dựa vào việc xác định và giám sát thời gian thực của các đại lý bảo mật. Một số trung tâm an toàn nhất và công nghệ cao thậm chí sử dụng dấu vân tay và phần mềm nhận dạng giọng nói để ai đó có thể vào tòa nhà. Cơ sở Thuê chỗ đặt cũng sử dụng một số các máy dò khói tinh vi nhất và hệ thống phun nước trong trường hợp có hỏa hoạn.

2. Thông tin và hệ thống điện

Khi thuê chỗ đặt các cơ sở cung cấp một loạt các back-up chiến lược để đảm bảo hoàn toàn an ninh thông tin từng kinh doanh và dịch vụ. Đầu tiên, các trung tâm này sử dụng một số loại hệ thống điện dự phòng, bao gồm cả pin và máy phát điện diesel, phòng khi mất điện xảy ra.

Thứ hai, cơ sở Thuê chỗ đặt sử dụng hệ thống dự phòng để tạo ra một loạt các back- up cho tất cả các thông tin được lưu trữ trên các máy chủ. Cuối cùng, các trung tâm này thường sử dụng các kỹ sư làm việc toàn thời gian sẵn sàng hỗ trợ bất cứ sự cố gì hoặc các vấn đề kết nối phát sinh. Đây là một lợi thế khác biệt cho doanh nghiệp nhỏ có thể không có được nếu không đủ các kỹ sư có khả năng công nghệ cao.

3. Hệ thống làm mát

Các sản phẩm công nghệ, đặc biệt là máy tính và máy chủ, tạo ra rất nhiều nhiệt, đặc biệt là khi chúng chạy trong thời gian dài. Khi một số lượng lớn các máy chủ được đặt trong một tòa nhà, chúng tạo ra nhiệt nhiều hơn. Bởi vì điều này, các cơ sở Thuê chỗ đặt cung cấp hệ thống điều hòa không khí mạnh mẽ giúp giữ không khí mát mẻ thích hợp và độ ẩm.

4. Lợi thế kinh tế

Có lẽ một trong những lợi ích lớn nhất cho các doanh nghiệp nhỏ là lợi thế kinh tế khi thuê không gian Thuê chỗ đặt vì băng thông tăng lên từng ngày mà các Datacenter cung cấp. Các doanh nghiệp di chuyển đến các trung tâm dữ liệu an toàn và nhỏ gọn để Thuê chỗ đặt rất có thể nâng cao năng suất của họ mà không sợ bị mất tiền trong thời gian mất điện hoặc trục trặc kỹ thuật. Số tiền để một doanh nghiệp nhỏ thiết lập cơ sở hạ tầng và các hệ thống xung quanh có thể là một vấn đề đáng lo ngại. Thậm chí nó sẽ không có tính khả thi về mặt kinh tế. Thay vào đó, một doanh nghiệp nhỏ nên thuê trung tâm và sử dụng dịch vụ của mình có thể tiết kiệm xấp xỉ 95% chi phí đầu tư.
Với những lợi ích trên khi sử dụng thuê chỗ đặt máy chủ hy vọng rằng các bạn sẽ chọn lựa được cơ sở thuê chỗ đặt máy chủ phù hợp cho đơn vị của mình.
Chúc các bạn thành công!

Các Lỗi Thường Gặp Ở Máy Chủ (Server) Và Cách Khắc Phục

Bạn đang gặp lỗi với máy chủ, không biết cách xử trí khắc phục lỗi đó như thế nào.

Dưới đây tìm hiểu về các lỗi thường gặp phải ở máy chủ, các khắc phục các lỗi và giải pháp khi gặp lỗi server


Các lỗi thường gặp:

1. Googlebot không thể truy cập URL của bạn, yêu cầu time out , hoặc trang web của bạn đang bận rộn . Kết quả là Googlebot đã buộc phải từ bỏ yêu cầu.

2. Thời gian tải trang , dẫn đến thời gian chờ , có thể là do sau đây:

3.  Trang động dùng quá lâu để trả lời. Nếu máy chủ đang bận , nó có thể trở lại một tình trạng quá tải để yêu cầu Googlebot thu thập thông tin trang web chậm hơn. Nói chung, chúng tôi khuyên bạn nên giữ các thông số ngắn và sử dụng chúng một cách tiết kiệm . Nếu bạn tự tin về các thông số làm việc cho trang web của bạn , bạn có thể nói Google làm thế nào chúng ta nên xử lý các thông số này.

 4. Máy chủ lưu trữ trang web của bạn là xuống , quá tải , hoặc sai. Nếu vấn đề vẫn còn , kiểm tra với webhoster của bạn , và xem xét tăng khả năng trang web của bạn để xử lý giao thông.

5. Trang web của bạn cũng có thể là cố ý hoặc vô tình chặn Google . Nói chung, điều này có thể là kết quả của một vấn đề cấu hình DNS hoặc , trong một số trường hợp , một bức tường lửa sai hoặc hệ thống bảo vệ DoS ( đôi khi hệ thống quản lý nội dung của trang web ) . Hệ thống bảo vệ là một phần quan trọng để đánh giá 1 hệ thống lưu trữ chất lượng và thường được cấu hình để tự động chặn mức độ cao bất thường yêu cầu máy chủ . Tuy nhiên , bởi vì Googlebot thường làm cho yêu cầu nhiều hơn một người sử dụng của con người, nó có thể kích hoạt các hệ thống bảo vệ , làm cho chúng để ngăn chặn Googlebot và ngăn không cho nó dò tìm thông tin trên trang web của bạn .

Để khắc phục vấn đề như trên ,  Đầu tiên chúng ta phải xác định đó là do một phần của cơ sở hạ tầng trang web của bạn đã ngăn chặn Googlebot và loại bỏ nó. Các bức tường lửa được dựng lên có thể không do bạn kiểm soát , vì vậy bạn nên thảo luận với nhà cung cấp hosting của bạn để giải quyết vấn đề đó.

Một số quản trị web cố tình ngăn chặn Googlebot truy cập vào trang web của họ , có thể sử dụng một bức tường lửa như mô tả ở trên . Trong những trường hợp này , mục đích không phải là để hoàn toàn ngăn chặn Googlebot  mà là để kiểm soát từng phần của website  được thu thập và lập chỉ mục. Trong trường hợp này , kiểm tra như sau:

Để kiểm soát thu thập nội dung bạn muốn googlebot thu thập hay không thu thập thì nên sử giao thức để chỉ định cho rotbot, trong đó có sử dụng một tập tin robots.txt và cấu hình các thông số URL .Nếu bạn muốn thay đổi mức độ thường xuyên Googlebot thu thập trang web của bạn , bạn có thể yêu cầu thay đổi tốc độ thu thập dữ liệu của Googlebot.

Tổng Hợp Những Tính Năng Nổi Bật Của Máy Chủ Lifecom Super Server

Khởi đầu từ câu chuyện máy tính xanh, Super Micro Computer, Inc. tọa lạc tại San Jose, USA. Hơn một thập kỷ qua Super Micro Computer, Inc. đã khẳng định được chổ đứng vững chắc trên thị trường công nghệ cao, cho ra đời hàng loạt sản phẩm, giải pháp cực kì tối ưu và hữu ích cho cộng đồng công nghệ mà vẫn bảo đảm sản phẩm chính họ tạo ra luôn mang dấu ấn của một nền công nghệ xanh thân thiện với môi trường làm điểm nhấn cho mỗi sản phẩm được tạo ra.


1. Đa nhiệm vụ, đa hiệu năng.

Hệ thống được tích hợp vi xử lí dòng mới nhất là Intel® Xeon® Processor Six Core (12 Threads) E5 - 2620v2 (15M Cache, 2.1 GHz, 7.2 GT/s Intel® QPI) có thể chạy Single Socket hoặc Dual Socket R, CPU phát triển trên nền công nghệ 32nm, công nghệ Turbo có thể đưa CPU lên tốc độ 2.5Ghz, luôn sẵn sàng ở trạng thái đáp ứng được mọi yêu cầu ứng dụng điện toán doanh nghiệp (File Server, Aplication Server, WebServer…) hoặc điện toán đám mây (cloud computing), dể dàng phân chia nhiều máy chủ ảo (Virtual server) cho các doanh nghiệp là Hosting, Datacenter (DC) mà không lo lắng về vấn đề “thắt cổ chai” thường xảy ra ở các dòng CPU thế hệ trước.

Trang bị Mainboard Supermicro X9DRL-IF, Socket R 2011 Dual giúp uyển chuyển linh hoạt bổ sung nhiệm vụ khi cần thiết, phát huy tối đa khi phát sinh yêu cầu cần xử lý cao nhờ vào việc kết nối bộ nhớ có thể nâng cấp lên đến 256GB DDR3 ECC Registered hoặc 96GB Unbuffered.

2. Chi phí giá thành thấp.

Trong thời buổi kinh tế khó khăn, cắt giảm chi phí, duy trì hoạt động của doanh nghiệp là bài toán nan giải đến hầu hết các chủ doanh nghiệp hiện nay. Nhưng việc thông tin dữ liệu của DN không được bảo đảm an toàn, quản lý rời rạc lại là bài toán khó khăn hơn gấp bội lần, vậy đâu là giải pháp là đáp án cho vấn đề nêu trên?

Máy chủ Lifecom Super Tower do chúng tôi sẽ là giải pháp, giải quyết vấn đề thông tin DN hiện nay chỉ với chi phí chỉ tầm 21 triệu VNĐ , mức chi phí cực kì tối ưu đồng hành cùng DN trên chặn đường phát triển, quản lý, bảo mật hệ thống thông tin.

3. Tiện ích trong quản lý, an toàn.

Công nghệ Raid 0, 1, 5, 10 được tích hợp sẵn trên chiếc máy chủ nêu trên sẽ triệt tiêu được tiềm ẩn thất thoát thông tin quan trọng trong nhiều năm. Dễ dàng truy xuất máy chủ nhờ vào tiện ích IPMI hoàn toàn miễn phí mà không cần quan tâm đến việc bạn đang ở đâu, nơi nào, đơn giản chỉ cần có kết nối Internet vẫn có thể kiểm tra được phần cứng, phần mềm, tình trạng hoạt động máy chủ.

4. Tiết kiệm không gian.

Thiết kế kích thước dạng Mid-Tower chỉ tương đương như một chiếc máy tính để bàn thông thường, có thể đặt bất cứ đâu trong văn phòng làm việc hoặc góc nhỏ của người quản trị mà không lo sự ồn ào phát ra vì chiếc máy chủ đã được nhà sản xuất triệt tiêu các tiếng ồn không cần thiết trong khâu thiết  kế sản phẩm.

5. Độ ổn định cao

Bộ nguồn đạt chuẩn công suất thực 500Watt duy trì hệ thống luôn hoạt động ổn định, Chassis CSE-733T-500B hỗ trợ 4x Hot-Plug Drives dễ dàng thay thế khi có sự cố xảy ra mà hệ thống vẫn luôn ở trạng thái hoạt động liên tục 24/24 giúp DN xuyên suốt trong mọi điều kiện


Thứ Tư, 20 tháng 5, 2015

Tìm Hiểu Về Hệ Điều Hành Máy Chủ

Thuật ngữ “hệ điều hành” được dùng gần đây chỉ tới một phần mềm cần thiết để người dùng quản lý hệ thống và chạy các phần mềm ứng dụng khác trên hệ thống. Nó không chỉ có nghĩa là “phần lõi” tương tác trực tiếp với phần cứng mà còn cả các thư viện cần thiết để quản lý và điều hành hệ thống.
"Các máy tính ban đầu không có hệ điều hành. Người điều hành sẽ tải và chạy chương trình một cách thủ công. Khi chương trình được thiết kế để tải và chạy chương trình khác, nó đã thay thế công việc của con người."

Cấp thấp nhất của hệ điều hành là phần lõi (còn gọi là nhân), lớp phần mềm đầu tiên được tải vào hệ thống khi khởi động. Các phần mềm được tải tiếp theo phụ thuộc vào nó sẽ cung cấp các dịch vụ cốt lõi cho hệ thống. Những dịch vụ phổ biến là truy xuất ổ đĩa, quản lý bộ nhớ và truy xuất tới thiết bị phần cứng.


Khái niệm hệ điều hành

Hệ điều hành là một phần mềm chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính.

Hệ điều hành đóng vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa người sử dụng và phần cứng máy tính, cung cấp một môi trường cho phép người sử dụng có thể phát triển và thực hiện các ứng dụng của họ một cách dễ dàng.

Khái niệm hệ điều hành máy chủ

Với việc ghép nối các máy tính thành mạng thì cần thiết phải có một hệ thống phần mềm có chức năng quản lý tài nguyên, tính toán và xử lý truy nhập một cách thống nhất trên mạng. Mỗi tài nguyên của mạng như tập tin, đĩa, thiết bị ngoại vi được quản lý bởi một tiến trình nhất định và hệ điều hành máy chủ sẽ điều khiển sự tương tác giữa các tiến trình và truy cập tới các tiến trình đó.

Căn cứ vào việc truy nhập tài nguyên trên mạng người ta chia các thực thể trong mạng thành hai loại chủ và khách, trong đó máy khách (Client) truy nhập được vào tài nguyên của mạng nhưng có thể không chia sẻ tài nguyên của nó với mạng, còn máy chủ (Server) là máy tính nằm trên mạng và chia sẻ tài nguyên của nó với các người dùng mạng.

Hiện nay các hệ điều hành máy chủ thường được chia làm hai loại là hệ điều hành mạng ngang hàng (Peer-to-peer) và hệ điều hành mạng phân biệt (client/server).

Với hệ điều hành mạng ngang hàng mỗi máy tính trên mạng có thể vừa đóng vai trò chủ lẫn khách tức là chúng vừa có thể sử dụng tài nguyên của mạng lẫn chia sẻ tài nguyên của nó cho mạng.

Với hệ điều hành mạng phân biệt các máy tính được phân biệt chủ và khách, trong đó máy chủ (server) giữ vai trò chủ và các máy cho người sử dụng giữ vai trò khách (client). Khi có nhu cầu truy nhập tài nguyên trên mạng các trạm tạo ra các yêu cầu và gửi chúng tới máy chủ sau đó máy chủ thực hiện và gửi trả lời.

Chức năng chính của hệ điều hành

Theo nguyên tắc, hệ điều hành cần thỏa mãn hai chức năng chính yếu sau:

- Quản lý chia sẻ tài nguyên.

- Giả lập một máy tính mở rộng.

Ngoài ra có thể chia chức năng của hệ điều hành theo bốn chức năng sau:

- Quản lý quá trình (process management).

- Quản lý bộ nhớ (memory management).

- Quản lý hệ thống lưu trữ.

- Giao tiếp với người dùng (user interaction)

Các Thành Phần Của Hệ Điều Hành Máy Chủ

Các thành phần của hệ điều hành

Quản lý tiến trình (Process Management )

Các chương trình thực hiện theo các tiến trình để hoàn thành công việc đồng thời chịu trách nhiệm đối với việc quản lý tiến trình như:

Tạo và xoá process của người sử dụng và của hệ thống.

Tạm ngừng và tiếp tục lại process.

Cung cấp cơ chế cho sự đồng bộ hoá process và sự giao tiếp process.


Quản lý và phân phối tài nguyên

Quản lý bộ nhớ chính (Main Memory Management), bộ nhớ chính là một thiết bị lưu trữ tạm và sẽ bị mất nội dung bên trong khi hệ thống ngừng hoạt động. Nó lưu lại dấu vết của các phần bộ nhớ đang được sử dụng và đuợc sử dụng bởi tiến trình nào đồng thời quyết định xem những tiến trình nào được nạp khi có bộ nhớ trống và phân phối, thu hồi bộ nhớ cho các tiến trình.

Quản lý File (File Management), File là các dữ liệu và các chương trình. Hệ điều hành sẽ chịu trách nhiệm đối với các hoạt động sau khi nối kết với file management: Tạo và xoá file, tổ chức file (tạo hoặc xoá thư mục), thao tác với các file và thư mục (read/write), ánh xạ các file vào bộ nhớ thứ cấp, backup file trên các phương tiện lưu trữ ổn định.

Quản lý hệ thống vào ra (I/O System Management), hệ thống vào ra là các chỉ thị điều khiển thiết bị, kiểm soát các ngắt và lỗi. Hệ điều hành phải cung cấp một cách giao tiếp đơn giản và tiện dụng giữa các thiết bị và phần còn lại của hệ thống và giao tiếp này phải độc lập với thiết bị. Chỉ có các driver biết các tính chất đặc biệt của thiết bị mà nó điều khiển.

Quản lý bộ nhớ thứ cấp (Secondary Storage Management), bộ nhớ thứ cấp được sử dụng để lưu trữ lâu dài với dung lượng lớn. Hầu hết các hệ thống máy tính hiện đại sử dụng các ổ đĩa như là các phương tiện lưu trữ trực tuyến cơ sở cho cả chương trình và dữ liệu. HĐH chịu trách nhiệm đối với các hoạt động sau khi nối kết với disk management: Quản lý các vùng nhớ tự do, phân phối bộ nhớ, lập lịch ổ đĩa (Disk scheduling).

Hoạt động mạng (Networking)

Quản lý và điều khiển các kết nối đến môi trường mạng, các giáo thức mạng.

Hệ thống bảo vệ (Protection System)

Hệ thống bảo vệ là một cơ chế kiểm soát quá trình truy xuất của chương trình, tiến trình hoặc người sửa dụng tài nguyên hệ thống. Cơ chế này cung cấp cách thức để mô tả lại mức độ kiểm soát.

Hệ thống bảo vệ cũng làm tăng độ an toàn khi kiểm tra lỗi trong giao tiếp giữa những hệ thồndg nhỏ bên trong.

Hệ thống thông dịch lệnh (Command-Interpreter System)

Các lệnh đưa vào hệ thông qua bộ điều khiển lệnh. Trong một hệ thống chia sẻ thời gian, một chương trình có thể đọc và thông dịch các lệnh điều khiển được thực hiện một cách tự động. Chương trình này thường được gọi là bộ thông dịch cơ chế dồng lệnh hoăc Shell. Chức năng của nó rất đơn giản đó là lấy lệnh kế tiếp và thi hành.

Một số hệ điều hành máy chủ được sử dụng hiện nay

    Asianux Server
    Debian
    Fedora
    FreeBSD
    HP–UX
    Solaris
    Ubuntu Server
    Windows NT
    Windows Server 2003
    Windows Server 2008

Tìm Hiểu Giải Pháp Tủ Rack Giúp Tiết Kiệm Chi Phí Điện Năng Server

Trong quá khứ, rất nhiều trung tâm dữ liệu khi triển khai hệ thống tủ rack chứa máy chủ hầu như chỉ quan tâm tới chức năng cơ bản nhất – chứa thiết bị, các luồng lưu thông không khí và chi phí triển khai của toàn hệ thống. Ngày nay, việc áp dụng các công nghệ mới cùng những ứng dụng mật độ cao đang gây nên những mối quan tâm lớn về khả năng đáp ứng của các hệ thống tủ rack thiết bị. Những vấn đề trên cùng với việc chi phí năng lượng quá cao đòi hỏi phải có sự gắn kết giữa việc triển khai hệ thống tủ rack với chiến lược chung của trung tâm dữ liệu.


IDC ước tính cứ mỗi 1 USD cho thiết bị mới, trung tâm dữ liệu phải tiêu tốn thêm 0.50 USD chi phí năng lượng và làm mát thiết bị, gấp đôi so với 5 năm trước đây. Giảm thiểu chi phí vận hành là mối quan tâm lớn nhất của tất cả các CTO và những người quản trị trung tâm dữ liệu. Khi mà hệ thống làm lạnh tiêu tốn một lượng điện khổng lồ trong các trung tâm dữ liệu, chiến lược triển khai hệ thống tủ rack cần có một tầm quan trọng nhất định trong chiến lược vận hành và sử dụng điện của toàn trung tâm dữ liệu. Những năm sắp tới hầu như những tổ chức lớn và trung bình đều sẽ áp dụng công nghệ ảo hóa cùng các máy chủ công nghệ cao hơn. Một khi chi phí năng lượng tiếp tục gia tăng mà các trung tâm dữ liệu càng phải mở rộng và phát triển, các công ty sẽ phải xem xét lại cơ sở hạ tầng của họ để có được chiến lược tốt nhất giải quyết bài toán chi phí này.

Trong một nghiên cứu gần đây của Uptime về khả năng làm lạnh trong các trung tâm dữ liệu, 39% các nhà quản trị cho rằng trung tâm dữ liệu của họ sẽ không còn khả năng làm lạnh trong 12-24 tháng tới, 21% trả lời trong 12-60 tháng. Năng lượng sử dụng để làm lạnh trong trung tâm dữ liệu vượt xa lượng điện cần thiết để vận hành toàn bộ thiết bị. Tổng lượng điện sử dụng trong trung tâm dữ liệu sẽ nhanh chóng đạt tới công suất tối đa, tạo ra những điểm nóng quan trọng mà cần phải có những giải pháp làm lạnh hiệu quả hơn. Cũng theo một nghiên cứu khác của Uptime, 42% các nhà quản trị trung tâm dữ liệu cho rằng sẽ vượt qua công suất điện tối đa trong 12-24 tháng tới và 23% dự kiến trong vòng 24-60 tháng. Do đó việc quan tâm tới hiệu quả sử dụng điện trong trung tâm dữ liệu rõ ràng là rất quan trọng.

Hệ thống tủ rack chứa máy chủ là một trong những phần quan trọng nhất của một trung tâm dữ liệu. Mặc dù hình dạng các loại tủ rack của mỗi hãng mỗi khác nhau nhưng những yếu tố quan trọng nhất vẫn phải được bảo đảm: thép được hàn và gấp khúc, tính an ninh cho máy chủ, switch, và các kết nối bên trong. Các loại tủ rack này đa dạng với nhiều kích thước cùng khả năng lắp đặt hệ thống quản lý cáp và các thanh quản lý nguồn thường được khách hàng chọn lựa theo nhu cầu của họ.

Ở mức độ đơn giản nhất, tủ rack chứa máy chủ chỉ là một chiếc tủ được thiết kế và sản xuất theo tiêu chuẩn. Tuy nhiên, có lẽ không có thiết bị nào trong trung tâm dữ liệu nào quan trọng bằng những tủ rack này vì tất cả thiết bị khác đều nằm bên trong và được nó bảo vệ. Mặc dù không tiêu thụ điện năng, nhưng hệ thống tủ rack lại ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sử dụng điện của toàn bộ trung tâm dữ liệu.
Các lối đi nóng/lạnh
Được xây dựng bởi Robert Sullivan của tổ chức Uptime, mô hình các lối đi nóng/lạnh được sử dụng nhiều nhất trong cách bố trí hệ thống tủ rack trong trung tâm dữ liệu hiện nay trên thế giới. Mô hình này sử dụng những thiết bị làm lạnh, quạt và sàn nâng để làm lạnh cho toàn hệ thống bằng cách tách các đường lưu chuyển không khí ra thành luồng khí lạnh vào và luồng khí nóng ra.

Trong mô hình này, tủ rack được đặt bên cạnh nhau thành từng hàng, trên một hệ thống sàn nâng lớn. Phía trước của mỗi hàng tủ hình thành một lối đi lạnh, dựa vào nguyên lý tản nhiệt từ trước ra sau của hầu hết thiết bị IT. Những thiết bị làm lạnh được đặt ở vị trí xung quanh phòng sẽ đẩy không khí lạnh dưới sàn nâng và thông qua những lối đi khí lạnh sẽ đi qua những thiết bị bên trong tủ. Khi không khí di chuyển qua các thiết bị, nó nóng lên và cuối cùng đi vào các lối đi khí nóng, cuối cùng sẽ được chuyển vào thiết bị xử lý không khí.

Những phiên bản tủ rack trước đây thường được thiết kế với của trước bằng mica, nay đã trở nên lỗi thời với việc áp dụng mô hình các lối đi nóng/lạnh; các loại tủ cửa lưới tỏ ra phù hợp nhất với phương thức thiết kế này. Chính vì thế, hiện nay cửa lưới là tiêu chuẩn cho hầu hết các tủ rack chứa máy chủ trên thế giới. Tuy nhiên, tỷ lệ thông thoáng trên bề mặt cửa vẫn là một vấn đề được tranh luận rất nhiều (Tủ đựng máy chủ Hp có độ thông thoáng trên bế mặt cửa là 65% trong khi hầu như các nhà sản xuất khác đều có tỷ lệ này là 80%)

Ngoài cửa lưới, các bộ phận còn lại của tủ rack cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng các luồng khí. Các phụ kiện này phải được thiết kế sao cho không cản trở dòng không khí đi vào hoặc đi ra tủ. Những tấm chắn (Blanking panel) rất quan trọng trong việc ngăn không khí nóng trở vào thiết bị trong tủ (những tấm chắn này được lắp đặt dọc trên thanh gấn thiết bị chuẩn EIA ở tại các vị trí còn trống).

Tủ rack cửa mica và cửa lưới

Việc xây dựng hệ thống tủ rack không dừng lại ở việc lắp đặt tủ, phụ kiện. Thiết kế các lối đi nóng/lạnh còn bắt buộc nhà quản trị trung tâm dữ liệu phải đặc biệt quan tâm tới không gian, kích thước của những lối không khí di chuyển để chắc chắn rằng hệ thống làm lạnh đạt hiệu suất tối ưu. Để tạo ra các không gian này, những nhà quản trị trung tâm dữ liệu phải dự tính được vị trí lắp đặt của các hàng tủ, đặc biệt chú ý tới chiều sâu của tủ. Các tủ rack trước đây thường có chiều sâu từ 32" – 36". Tuy nhiên, khi các thiết bị ngày càng lớn hơn thì chiều sâu của những loại tủ rack này cũng từ từ được thay thế bằng 42". Ngày nay 42" là tiêu chuẩn phổ biến nhất trong trung tâm dữ liệu, thậm chí một vài nhà sản xuất còn tạo ra các loại tủ sâu 48". Khi các tủ rack sâu hơn, không gian bên trong cũng vì thế mà rộng hơn để có thể lắp thêm các loại phụ kiện như hệ thống quản lý cáp, thanh quản lý nguồn,…

Mặc dù mô hình các lối đi nóng/lạnh được sử dụng trong trung tâm dữ liệu trên toàn thế giới, nó không phải một giải pháp hoàn hảo. Những hệ thống có mật độ thiết bị vừa và cao thường gặp khó khăn trong mô hình này, bởi thiếu hệ thống làm lạnh chính xác. Thậm chí với việc hỗ trợ của các tấm chắn, các dòng khí nóng/lạnh dễ bị pha trộn. Vì thế sẽ cần nhiều không khí lạnh thổi vào các thiết bị trong tủ hơn dẫn tới tình trạng sử dụng quá nhiều điện năng cho quạt và hệ thống làm lạnh.

Kết luận

Hệ thống tủ rack, một trong những vấn đề cần suy nghĩ khi xây dựng trung tâm dữ liệu; không có giải pháp làm lạnh nào có thể tồn tại mà không có những tủ rack này. Rất nhiều nhà quản trị trung tâm dữ liệu nhấn mạnh rằng những phương pháp làm lạnh mới rất cần thiết trong chiến lược sử dụng nguồn điện. Chi phí tiết kiệm được thông qua phương thức làm lạnh mới này bắt nguồn một phần từ hệ thống tủ rack trong trung tâm dữ liệu của bạn.

Tìm Hiểu Giải Pháp Làm Mát Hệ Thống Máy Chủ Server Cho Doanh Nghiệp

Giải pháp làm mát hệ thống máy chủ server cho doanh nghiệp

Ba phương án làm mát cấp độ phòng, dãy rack và tủ rack giúp đảm bảo độ linh hoạt, khả năng dự đoán, mở rộng, giảm lượng điện năng tiêu thụ, giảm tổng chi phí sở hữu (TCO) và nâng cao độ sẵn sàng của hệ thống điện trong các TTDL thế hệ mới.

Trong quá trình hoạt động, một phần năng lượng cung cấp cho các thiết bị CNTT sẽ chuyển hóa thành nhiệt. Lượng nhiệt này cần phải được loại bỏ nhằm tản nhiệt cho thiết bị. Hầu hết thiết bị CNTT hiện nay đều làm mát bằng khí, đồng nghĩa luồng khí tự nhiên xung quanh hoặc luồng khí lạnh sẽ được tận dụng để làm mát khi thiết bị nóng lên. Một TTDL có thể chứa hàng ngàn thiết bị CNTT. Càng nhiều thiết bị tỏa nhiệt, khí nóng trong TTDL sẽ càng tăng. Nhiệm vụ của các hệ thống làm mát là phải cách ly luồng khí nóng và xử lý một cách hiệu quả.


Cách tiếp cận truyền thống

Phương pháp truyền thống để làm mát TTDL là sử dụng các thiết bị làm mát theo diện tích phòng nhằm phân phối khí lạnh bên dưới sàn nâng. Hệ thống này giữ vai trò cung cấp khí lạnh và điều hòa khí nóng như một máy trộn khí lớn: lần lượt khuấy trộn các luồng khí trong TTDL nhằm đảm bảo nhiệt độ trung bình ổn định, ngăn chặn các rủi ro do nhiệt gây ra.

Phương pháp này sẽ còn hiệu quả khi nào nguồn điện cần cho hệ thống làm mát chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng lượng điện tiêu thụ của toàn TTDL– tức khi mật độ công suất điện trung bình trong TTDL chỉ từ 1-2 kW cho mỗi rack. Với mật độ thiết bị CNTT hiện đại ngày nay, công suất điện trong một TTDL có thể lên đến 20 kW mỗi rack hay nhiều hơn. Từ dữ liệu mô phỏng và kinh nghiệm từ một vài nhà sản xuất cho thấy, cách làm mát truyền thống không đáp ứng nổi nhu cầu hoạt động ở mật độ cao này.

Để giải quyết bài toán trên, có thể làm mát tập trung theo từng cấp độ: phòng, dãy rack & tủ rack nhằm giảm nguy cơ trộn khí. Các cách tiếp cận này có thể đáp ứng công suất ở mật độ cao hơn, khả năng dự phòng tốt và nhiều lợi ích khác.

Mọi hệ thống điều hòa không khí trong TTDL đều phục vụ hai chức năng chính: cung cấp nguồn khí lạnh và phân phối chúng đến các thiết bị CNTT. Chức năng đầu tiên cũng tương tự giải pháp làm mát truyền thống: lượng khí lạnh cung cấp phải đủ lớn để làm mát tổng nhiệt lượng thải ra từ các thiết bị CNTT. Điểm khác biệt là việc giải pháp làm mát cấp độ phòng, dãy rack và tủ rack sẽ điều hướng luồng khí lạnh đến các thiết bị như thế nào. Không phân phối một cách qua loa theo kiểu làm mát truyền thống, những luồng khí lạnh (dù không nhìn thấy được trên thực tế) sẽ được phân bố theo từng mô hình khác nhau với mục đích sử dụng phù hợp. Kiểm soát luồng khí chính là mục tiêu lớn nhất của ba kiểu mô hình này.

Trong hình 1 là ba mô hình làm mát cơ bản. Phần ô vuông màu đen là các rack bên trong các dãy rack. Phần đường kẻ xanh là luồng khí của các thiết bị làm mát (CRAC). CRAC có nhiều kiểu thiết kế khác nhau. Với cấp độ phòng, các CRAC được thiết kế làm mát chung cho cả phòng. Ở cấp độ dãy rack, CRAC được bố trí làm mát cho riêng từng dãy rack. Và ở cấp độ tủ rack, hệ thống làm mát được bố trí làm mát cho từng tủ rack riêng biệt.

Giải pháp làm mát cấp độ phòng

Các thiết bị CRAC làm mát cho cả phòng sẽ phân phối khí lạnh đồng đều đến tất cả các thiết bị hoạt động trong phòng. Nguồn khí lạnh cung cấp và nguồn khí nóng thải ra có thể được cách ly nhờ hệ thống sàn nâng hoặc các hệ thống thông gió phía trên.

Thiết kế này hoạt động nhờ sự liên kết độc đáo của nhiều thành phần bên trong phòng, bao gồm hình dáng, chiều cao trần, các đường ống phía trên và phía dưới sàn, cách bố trí dãy rack, vị trí CRAC và các thanh nguồn nối đến các thiết bị CNTT. Phương pháp làm mát bao quát này phân bổ luồng khí mát đồng đều đến các vị trí, kể cả những khu vực có mật độ thiết bị cao, do đó hiệu quả làm mát sẽ không tối ưu và không tận dụng hết toàn bộ hiệu suất của các thiết bị CRAC.

Giải pháp làm mát cấp độ dãy rack

Các thiết bị CRAC được bố trí để làm mát cho từng dãy tủ rack, có thể được lắp đặt giữa các rack hoặc gắn phía trên tủ. So với hệ thống làm mát cấp độ phòng, các luồng khí ở cấp độ dãy rack sẽ ngắn hơn và được cách ly triệt để hơn. Nhờ có thể định hướng được sự luân chuyển các luồng khí, toàn bộ hiệu suất của hệ thống CRAC đều được tận dụng tối đa và hiệu quả sử dụng điện tốt hơn. Việc giảm bớt phạm vi thổi khí cũng giảm bớt điện năng cung cấp cho các quạt CRAC. Điều này rất hiệu quả vì trong những TTDL ít tải, chỉ riêng lượng điện để quạt mát cũng có thể cao vượt tổng điện tiêu thụ của tất cả các tải CNTT.

Thiết kế làm mát theo dãy rack cho phép tính toán công suất làm mát và dự phòng để phục vụ nhu cầu hoạt động trong từng dãy cụ thể. Ví dụ, một dãy tủ gồm các rack đặt các máy chủ phiến mật độ cao sẽ cần công suất làm mát cao hơn dãy tủ chỉ chứa những thiết bị tổng đài, switch, hay router. Hơn nữa, công suất dự phòng N+1 hay 2N đều có thể tính toán theo từng dãy tủ cụ thể.

Với các TTDL mới có công suất dưới 200 kW, có thể triển khai giải pháp làm mát theo dãy rack mà không cần làm sàn nâng. Đối với những TTDL đang hoạt động, thiết kế này nên được xem xét khi mật độ tải cao, từ 5 kW mỗi rack. Có thể thiết kế một hành lang nhốt khí để tối ưu hiệu quả làm mát. Hành lang nhốt khí ngăn chặn sự pha trộn khí nóng và khí lạnh với nhau, không phụ thuộc vào thiết kế xây dựng của phòng.

Giải pháp làm mát cấp độ tủ rack

Với giải pháp cấp độ này, các CRAC được gắn trực tiếp bên trong tủ rack và có nhiệm vụ làm mát riêng cho từng rack. So với phương pháp làm mát cấp độ phòng hoặc dãy rack, luồng khí lạnh thổi trực tiếp đến từng rack sẽ ngắn hơn và đến chính xác đối tượng cần làm mát. Nhờ đó, việc làm mát tủ rack hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ thay đổi nào trong phòng. Toàn bộ công suất của CRAC đều được sử dụng và mật độ công suất cao nhất ở mỗi rack có thể lên đến 50 kW.

Nhờ luồng khí lạnh ngắn hơn, điện năng cần cho hệ thống quạt CRAC hoạt động sẽ giảm thiểu và tối ưu hiệu quả chi phí. Thiết kế làm mát cấp độ tủ rack cho phép tập trung công suất làm mát và dự phòng cho nhu cầu thực tế của từng rack. Công thức dự phòng N+1 hay 2N cũng có thể được áp dụng tương ứng.

Với đặc thù làm mát cho từng rack, hệ thống CRAC có thể được tùy biến theo nhu cầu của từng tủ rack mà không ảnh hưởng đến hiệu suất làm mát của những tủ khác. Thiết kế này được ứng dụng trong các TTDL cần hệ thống làm mát độc lập cho tủ rack mật độ cao.
Giải pháp làm mát kết hợp (lai)

Có thể sử dụng kết hợp các giải pháp làm mát cấp độ phòng, dãy rack và tủ rack với nhau như trong hình 2 bên dưới. Đây được xem là một giải pháp “lai”, một cách tiếp cận hiệu quả để tận dụng tối đa công suất từ các rack có mật độ sử dụng điện năng cao.

Ống thoát khí có thể đưa khí nóng thải ra tại mỗi tủ rack vào trực tiếp hệ thống làm mát trung tâm, giúp hệ thống làm mát tại tủ rack có thể tích hợp hoạt động chung với hệ thống làm mát phòng. Việc ứng dụng giải pháp “lai” này sẽ giúp nâng cao hiệu suất bên trong một phòng đã có sẵn hệ thống làm mát.

Kết luận

Giải pháp làm mát cấp độ phòng có những giới hạn về công nghệ và thực tiễn khi triển khai cho TTDL thế hệ mới. Những yếu tố về hiệu suất hoạt động, chi phí điện năng và chi phí hoạt động dẫn đến sự cần thiết phải ứng dụng các chiến lược nhốt khí.

Ba phương án làm mát cấp độ phòng, dãy rack và tủ rack giúp đảm bảo độ linh hoạt, khả năng dự đoán, mở rộng, giảm lượng điện năng tiêu thụ, giảm tổng chi phí sở hữu (TCO) và nâng cao độ sẵn sàng của hệ thống điện trong các TTDL thế hệ mới. Một TTDL có thể sử dụng kết hợp cả ba giải pháp làm mát trên. Chẳng hạn, giải pháp làm mát cấp độ phòng sẽ rất hiệu quả khi dùng cho các ứng dụng mật độ thấp và có nhu cầu thay đổi thường xuyên bên trong TTDL. Đối với các khu vực tủ rack lắp đặt thiết bị mất độ cao, có thể triển khai giải pháp làm mát cấp độ tủ rack. Với những người dùng mới sử dụng công nghệ server mật độ cao, sự kết hợp giữa phương án làm mát cấp độ phòng và dãy rack sẽ đảm bảo cân bằng giữa năng lực dự phòng, mật độ điện năng cao, khả năng thích ứng và TCO tốt nhất.

4 Giải Pháp Tối Ưu Trung Tâm Dữ Liệu

Giữ trung tâm dữ liệu ngăn nắp là một yếu tố rất quan trọng nhưng thường bị bỏ quên. Trên thực tế, cách tốt nhất để tối đa hóa không gian trong trung tâm dữ liệu là giữ mọi thứ thật ngăn nắp, sạch sẽ, bao gồm cả hệ thống cáp.


Công nghệ ngày càng phát triển, hệ thống cơ sở hạ tầng cho các thiết bị trong trung tâm dữ liệu (TTDL) cũng vì thế mà ngày càng phức tạp hơn. Do đó, nếu công tác quản lý và vận hành trung tâm dữ liệu không được tăng cường tương ứng, TTDL sẽ dễ xảy ra sự cố. Hiện tại trên thế giới có rất nhiều mô hình thiết kế và xây dựng TTDL, cũng vì thế mà nhà quản trị có nhiều lựa chọn hơn trong việc triển khai kiến trúc & hạ tầng cho TTDL. Tuy nhiên, việc có quá nhiều sự lựa chọn lại gây khó khăn cho các nhà quản trị khi lựa chọn phương án để mang lại hiệu quả tối ưu nhất. Kiến trúc & hạ tầng TTDL phụ thuộc chủ yếu vào ngân sách và các ứng dụng TTDL. Trong ngân sách xây dựng TTDL thì việc mua hoặc thuê không gian cho hạ tầng vật lý chiếm tỷ trọng khá cao, đặc biệt là trong các thành phố lớn với giá bất động sản đắt đỏ.

Các nhà quản trị TTDL đang phải chịu một áp lức rất lớn khi phải tận dụng từng mét vuông không gian– từ sàn tới trần nhà trong TTDL để mang lại hiệu quả cao nhất về quản lý chi phí. Để không gian trong TTDL được sử dụng một cách tối ưu, thì việc hoạch định mô hình tổng thể trước khi triển khai là bắt buộc. Bước đầu tiên của việc tối ưu hóa không gian TTDL là việc khoanh vùng vị trí của hệ thống tủ chứa thiết bị, khu vực đặt thiết bị chính, khu vực kết nối cáp ngang và khu vực phân phối thiết bị. Việc khoanh vùng cho phép các nhà quản trị hoạch định trước những sự phát triển trong tương lai và phân chia toàn bộ hệ thống thành những khu vực chức năng riêng biệt để tiện cho việc quản lý. Ngoài ra, một số phương pháp khác cũng có thể được áp dụng để tiết kiệm không gian trong TTDL.

Sau đây là một vài phương pháp phổ biến đang được áp dụng:

1. Sự ngăn nắp

Giữ gìn sự ngăn nắp là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để tối ưu hóa không gian trong TTDL nhưng thường bị bỏ qua. Trên thực tế, cách tốt nhất để tối ưu hóa không gian trong TTDL là giữ cho mọi thứ thực sự ngăn nắp, đặc biệt là hệ thống cáp. Thông qua hệ thống cáp, nhà vận hành sẽ dễ dàng nắm bắt được mô hình tổ chức hạ tầng vật lý thiết bị trong TTDL.

Hệ thống máng dẫn cáp quang & cáp đồng là một trong những thành phần đơn giản nhất để duy trì sự ngăn nắp trong TTDL. Đồng thời, việc đặt ra một tiêu chuẩn tổ chức và quản lý hệ thống cáp sẽ giúp các nhà quản trị duy trì sự ngăn nắp trong quá trình vận hành TTDL.

Hệ thống cáp trong tủ rack nên được tổ chức thành từng bó và bố trí gọn gàng ở bên hông tủ, đối diện với thanh phân phối nguồn. Việc này sẽ giúp cho những nhà vận hành TTDL có thêm nhiều không gian để quản lý các thiết bị khác bên trong tủ. Ngoài ra, đây cũng là phương thức tối ưu nhất khi cần thay thế hệ thống cáp cũ bằng hệ thống mới.

2. Đánh nhãn cáp

Đánh nhãn cáp là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong việc quản lý và vận hành TTDL. Tất cả mọi thứ thuộc hạ tầng vật lý trong TTDL như server, switch, tủ rack, lối đi, patch panel và hệ thống cáp đều cần được định danh và đánh nhãn. Phương thức đánh nhãn kết nối cáp tốt nhất bao gồm 2 hoặc 3 nhãn trên mỗi kết nối, nhãn thứ nhất nằm ở vị trí kết nối bắt đầu, nhãn thứ hai nằm ở vị trí kết nối cuối và nhãn còn lại dành cho các dây nhảy hoặc cổng kết nối đặc biệt. Việc đánh nhãn lên tất cả thiết bị, patch panel, tủ rack cũng cần được những nhà quản trị TTDL quan tâm và thực hiện. Ngoài ra, tất cả thông tin về nhãn của thiết bị cần được đưa vào một cơ sở dữ liệu để tiện cho việc quản lý.

Việc đánh nhãn giúp tối ưu hóa không gian trong TTDL nhờ vào khả năng bảo đảm được việc duy trì tổ chức quản lý, thuận tiện khi thay đổi cấu hình hoặc khi cần loại bỏ hạ tầng vật lý của hệ thống. Nếu không được đánh nhãn, sẽ rất khó khăn để vận hành và quản lý TTDL, đặc biệt là hệ thống cáp và các thiết bị không còn được sử dụng trong hệ thống nữa sẽ vẫn tồn tại và chiếm rất nhiều không gian, gây cản trở cho việc lắp đặt thêm các thiết bị mới.

3. Sử dụng các loại tủ cao hơn, rộng hơn & sâu hơn

Việc sử dụng các loại tủ rack cao, rộng và sâu hơn cũng là một trong những giải pháp hiệu quả để tiết kiệm không gian trong TTDL. Trên thực tế, các nhà quản trị TTDL đang có xu hướng lựa chọn các loại tủ rack 48U thay thế cho các loại tủ 42U truyền thống, từ đó tạo nhiều không gian hơn cho việc lắp đặt thiết bị mà không làm giảm khả năng lưu thông của các luồng không khí qua tủ.

Hiện tại, một vài nhà sản xuất thậm chí đã cung cấp các loại tủ chiều cao lên tới 58U hoặc chiều ngang 21 inch. Giải pháp này tạo thêm rất nhiều không gian đặt thiết bị trong TTDL, tuy nhiên cần lưu ý kích thước của lối vào TTDL, chiều cao trần và khả năng chịu tải của sàn nâng để đảm bảo tương thích với các loại tủ có kích thước lớn.

4. Lắp đặt patch panel bên ngoài tủ

Một lựa chọn khác có thể giúp tối ưu hóa không gian trong TTDL là di chuyển tất cả các patch panel cáp đồng và quang ra khỏi tủ rack, giải phóng không gian bên trong tủ cho các thiết bị chủ động. Để giải pháp trên đạt được hiệu quả tối ưu, các patch panel nên được lắp vào một tủ phân phối cáp quang và đồng mật độ cao kết nối với hệ thống máng cáp bên trên tủ. Thậm chí, trong vài trường hợp có thể tận dụng cả vị trí thanh lắp PDU để làm nơi lắp patch panel. Trong trường hợp cần mở rộng hạ tầng hệ thống cáp, các nhà quản trị chỉ cần đơn giản mở rộng hệ thống máng và lắp đặt thêm hệ thống tủ phân phối cáp.

Kết luận

Chi phí triển khai và vận hành TTDL luôn là bài toán làm đau đầu các nhà quản trị TTDL, điều đó càng đặc biệt quan trọng trong tình hình kinh tế hiện tại. Sử dụng những chiến lược trên có thể giúp nhà quản trị TTDL tối ưu hóa được không gian trong TTDL, từ đó tiết kiệm được nhiều chi phí trong quá trình triển khai mới hoặc mở rộng TTDL. Tuy nhiên, việc tiết kiệm không gian cũng chỉ là một khía cạnh nhỏ của vấn đề quản lý chi phí. Do đó, các nhà quản trị cần triển khai và kết hợp thêm những chiến lược, giải pháp trong những khía cạnh khác để mang lại hiệu quả tối ưu

Hệ Điều hành Linux là Gì?

- Linux là gì?

Tại sao nói hệ điều hành linux là không chính xác. Đơn giản vì một mình linux không tạo nên hệ điều hành. Linux không phải là hệ điều hành, Linux là nhân hệ điều hành (kernel), thành phần thấp nhất làm việc trực tiếp với phần cứng. Vậy hãy nói nhân linux thay vì hệ điều hành linux.

Sơ lược về Linux, Linux được  sáng tạo bởi Linus Torvalds năm 1991, và từ đó đến này không ngừng phát triển bởi hàng ngàn lập trình viên trên toàn thế giới. Nhân linux là một phần mềm tự do nguồn mở (FOSS - free and open-source software), nghĩa là thuộc về mọi người dùng và người dùng có mọi quyền với nó (thay đổi, phát triển, phân phối, mua bán ...) Nhân linux được sử dụng phổ biến trên các máy chủ, máy bàn, thậm chí điện thoại di động (Android chẳng hạn).


- Hệ điều hành GNU/Linux là gì

Từ khái niệm về OS và nhân linux ở trên, có thể hình dung ra "phần" GNU trong cụm từ hệ điều hành GNU/Linux. Đó là những phần mềm được viết ra bởi tổ chức GNU, đứng đầu là Richard Stallman, người đặt nền móng cho FOSS và triết lý FOSS. GNU đã tạo ra các công cụ cơ bản để người dùng tương tác với máy tính của họ, như tạo file, di chuyển file, ...Cùng với Linux tạo nên một hệ điều hành hoàn chỉnh: GNU/Linux.

GNU/Linux là hệ điều hành sử dụng nhân linux. Và câu trả lời cho câu hỏi "Bạn dùng hệ điều hành gì mà hay ho vậy, linux à" : "Đúng một nửa, mình dùng GNU/Linux và nó rất hay ho."

- Bản phân phối

Các bạn đã từng nghe đến Ubuntu, Fedora, hay Redhat chưa : Đó là các bản phân phối linux (linux distro).Sự tồn tại các bản distro là một nét đặc trưng cho FOSS, bạn có thể dễ dàng thay đổi mọi thứ cho phù hợp với bạn vì GNU/Linux thuộc về bạn. Mỗi bản distro đều có những nét tương đồng và những nét rất riêng. Có những distro thì chuyên dành cho máy chú như Redhat Enterprise hay CentOS, có những distro thích hợp cho môi trường desktop như Ubuntu, Fedora. Thậm chí có những distro được tạo ra cho giáo dục và nghiên cứu khoa học, Edubuntu, Fedora Sugar, Scientific Linux. Nếu muốn bạn có thể tự tạo một distro cho riêng mình hoặc tùy biến các distro sẵn có.

Các distro đem lại cho người dùng sự đa dạng về lựa chọn và cũng cạnh tranh với nhau để hoàn thiện chính mình.

CPU Máy Chủ Có Thể Dùng Thay Thế Cho CPU PC Không?

CPU PC được sản xuất để phục vụ cho công việc cá nhân. Trong khi đó, CPU server được sản xuất để phục vụ cho công việc của doanh nghiệp. Với hai mục đích và hai đối tượng người dùng khác nhau như vậy. Liệu, CPU máy chủ có thể dùng thay thế cho PC được không? Hoặc ngược lại? Đáp án cho câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài viết.

CPU máy chủ có gì khác so với CPU PC?

Đối với Intel, các dòng CPU máy chủ phổ biến là dòng CPU Xeon. Còn các dòng CPU dành cho PC gồm các dòng: Atom, Celeron, Pentium, Core Duo, Core i3, Core 5, Core i7…
Về cấu tạo, thì CPU PC giống với CPU máy chủ đều gồm 3 phần: Bộ điều khiển ( Control Unit ); Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit); Thanh ghi ( Register )


Nhưng điểm khác biệt đó là:

Số nhân/số luồng

Các CPU PC thường sử dụng những chip 2 nhân và 4 nhân, 6 nhân rất ít xuất hiện trên thị trường phổ thông, còn 8 nhân trở lên (CPU đa nhân) chỉ dành cho các CPU máy chủ. Khi máy tính được trang bị một CPU đa nhân sẽ có thể làm nhiều việc cùng một lúc (đa nhiệm), hoặc làm một việc lớn nhanh hơn bình thường. Ta cứ hình dung 1 CPU đa nhân sẽ giống một quầy thu ngân, càng có nhiều nhân viên thì cùng lúc sẽ tính tiền được cho nhiều khách hàng hơn. Vì vậy, chip 8 nhân của CPU máy chủ sẽ giúp công việc của bạn nhanh hơn nhiều so với chip 4 nhân của CPU PC. Ngoài ra, các CPU máy chủ còn sử dụng công nghệ có tên gọi là “siêu phân luồng”. Công nghệ này sẽ giúp cải tiến hiệu năng của chip một cách đáng kể.

Bộ nhớ cache

Bộ nhớ cache thường có ở Chíp, Ram và cả trên ổ cứng. Do đọc dữ liệu từ cache nhanh hơn đọc từ đĩa cứng nên tốc độ của cả hệ thống cũng như của ứng dụng tăng đáng kể. Cache càng lớn thì CPU càng ít phải dùng đến bộ nhớ chính để lưu thông tin và lệnh, nhờ vậy tốc độ hệ thống nhanh hơn. Cache của máy chủ cao hơn gấp nhiều lần so với cache trên các PC. Cụ thể là cache  của máy chủ là 24MB (Xeon E7), cache trên các PC là 6MB (core i7).

Speed (Tốc độ xử lý), xung nhịp

CPU PC tốc độ xử lý xung nhịp nhanh, đáp ứng nhanh và tức thời. CPU PC thích hợp với làm việc cá nhân, chơi game. Nhưng do xung nhịp cao nên CPU dễ nóng và độ bền thấp hơn CPU máy chủ.

Tính năng tiết kiệm điện

Với CPU máy chủ dựa trên nền tảng CPU Xeon, lượng tiêu thụ điện năng trên máy là rất ít. Đối với một người dùng cá nhân thì tính năng này có thể không quan trọng, tuy nhiên đối với máy tính hoạt động liên tục 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần thì  mức hao phí điện năng là một con số khá lớn, đây thường là mối bận tâm của các doanh nghiệp.

Ngoài ra, so với CPU PC thì CPU Intel Xeon còn nhiều tính năng vượt trội khác như: tính khả dụng, khả năng bảo trì, và tính bảo mật…

CPU máy chủ có thể dùng cho PC được không?

CPU PC được sản xuất để phục vụ cho công việc cá nhân, nếu khối lượng công việc lớn thì chắc chắn CPU PC sẽ không đáp ứng được. Trong khi đó, CPU server được sản xuất để phục vụ cho doanh nghiệp với khối lượng công việc khổng lồ. Hoạt động đa nhiệm, có thể đảm trách nhiều nhiệm vụ khác nhau.

Đặc tính của CPU server là hoạt động liên tục nên nó có cấu tạo đặc biệt hơn CPU PC. Vì thế CPU dùng cho PC sẽ không thay thế được cho CPU máy chủ. Nhưng ngược lại, CPU máy chủ thì có thể thay thế được cho CPU PC.

Có Những Loại Card Server?

Có những loại RAID nào dành cho server?

Trước hết RAID (Redundant Arrays of Inexpensive Disks có nghĩa là các dãy đĩa dư thừa độc lập) là hình thức ghép nhiều ổ đĩa cứng vật lý thành một hệ thống ổ đĩa cứng có chức năng gia tăng tốc độ đọc/ghi dữ liệu hoặc nhằm tăng thêm sự an toàn của dữ liệu chứa trên hệ thống đĩa hoặc kết hợp cả hai yếu tố trên. Có khá nhiều loại RAID chủ yếu được chia thành 5 cấp độ chính, ngoài ra còn một số loại RAID khác ít được sử dụng rộng rãi. Mỗi cấp độ có các tính năng riêng, hầu hết chúng được xây dựng từ hai cấp độ cơ bản là RAID 0 và RAID 1. Dưới đây sẽ giới thiệu một số loại RAID thường được sử dụng nhất.


RAID 0

Đây là dạng RAID đang được người dùng ưa thích do khả năng nâng cao hiệu suất trao đổi dữ liệu của đĩa cứng. Đòi hỏi tối thiểu hai đĩa cứng, RAID 0 cho phép máy tính ghi dữ liệu lên chúng theo một phương thức đặc biệt được gọi là Striping. Ví dụ bạn có 8 đoạn dữ liệu được đánh số từ 1 đến 8, các đoạn đánh số lẻ (1,3,5,7) sẽ được ghi lên đĩa cứng đầu tiên và các đoạn đánh số chẵn (2,4,6,8) sẽ được ghi lên đĩa thứ hai. Để đơn giản hơn, bạn có thể hình dung mình có 100MB dữ liệu và thay vì dồn 100MB vào một đĩa cứng duy nhất, RAID 0 sẽ giúp dồn 50MB vào mỗi đĩa cứng riêng giúp giảm một nửa thời gian làm việc theo lý thuyết. Từ đó bạn có thể dễ dàng suy ra nếu có 4, 8 hay nhiều đĩa cứng hơn nữa thì tốc độ sẽ càng cao hơn. Tuy nghe có vẻ hấp dẫn nhưng trên thực tế, RAID 0 vẫn ẩn chứa nguy cơ mất dữ liệu. Nguyên nhân chính lại nằm ở cách ghi thông tin xé lẻ vì như vậy dữ liệu không nằm hoàn toàn ở một đĩa cứng nào và mỗi khi cần truy xuất thông tin (ví dụ một file nào đó), máy tính sẽ phải tổng hợp từ các đĩa cứng. Nếu một đĩa cứng gặp trục trặc thì thông tin (file) đó coi như không thể đọc được và mất luôn. Thật may mắn là với công nghệ hiện đại, sản phẩm phần cứng khá bền nên những trường hợp mất dữ liệu như vậy xảy ra không nhiều. Có thể thấy RAID 0 thực sự thích hợp cho những người dùng cần truy cập nhanh khối lượng dữ liệu lớn, ví dụ các game thủ hoặc những người chuyên làm đồ hoạ, video số.

RAID 1

Đây là dạng RAID cơ bản nhất có khả năng đảm bảo an toàn dữ liệu. Cũng giống như RAID 0, RAID 1 đòi hỏi ít nhất hai đĩa cứng để làm việc. Dữ liệu được ghi vào 2 ổ giống hệt nhau (Mirroring). Trong trường hợp một ổ bị trục trặc, ổ còn lại sẽ tiếp tục hoạt động bình thường. Bạn có thể thay thế ổ đĩa bị hỏng mà không phải lo lắng đến vấn đề thông tin thất lạc. Đối với RAID 1, hiệu năng không phải là yếu tố hàng đầu nên chẳng có gì ngạc nhiên nếu nó không phải là lựa chọn số một cho những người say mê tốc độ. Tuy nhiên đối với những nhà quản trị mạng hoặc những ai phải quản lý nhiều thông tin quan trọng thì hệ thống RAID 1 là thứ không thể thiếu. Dung lượng cuối cùng của hệ thống RAID 1 bằng dung lượng của ổ đơn (hai ổ 80GB chạy RAID 1 sẽ cho hệ thống nhìn thấy duy nhất một ổ RAID 80GB).

RAID 5

Đây có lẽ là dạng RAID mạnh mẽ nhất cho người dùng văn phòng và gia đình với 3 hoặc 5 đĩa cứng riêng biệt. Dữ liệu và bản sao lưu được chia lên tất cả các ổ cứng. Nguyên tắc này khá rối rắm. Chúng ta quay trở lại ví dụ về 8 đoạn dữ liệu (1-8) và giờ đây là 3 ổ đĩa cứng. Đoạn dữ liệu số 1 và số 2 sẽ được ghi vào ổ đĩa 1 và 2 riêng rẽ, đoạn sao lưu của chúng được ghi vào ổ cứng 3. Đoạn số 3 và 4 được ghi vào ổ 1 và 3 với đoạn sao lưu tương ứng ghi vào ổ đĩa 2. Đoạn số 5, 6 ghi vào ổ đĩa 2 và 3, còn đoạn sao lưu được ghi vào ổ đĩa 1 và sau đó trình tự này lặp lại, đoạn số 7,8 được ghi vào ổ 1, 2 và đoạn sao lưu ghi vào ổ 3 như ban đầu. Như vậy RAID 5 vừa đảm bảo tốc độ có cải thiện, vừa giữ được tính an toàn cao. Dung lượng đĩa cứng cuối cùng bằng tổng dung lượng đĩa sử dụng trừ đi một ổ. Tức là nếu bạn dùng 3 ổ 80GB thì dung lượng cuối cùng sẽ là 160GB.

RAID 6

RAID 6 phần nào giống như RAID 5 nhưng lại được sử dụng lặp lại nhiều hơn số lần sự phân tách dữ liệu để ghi vào các đĩa cứng khác nhau. Ví dụ như ở RAID 5 thì mỗi một dữ liệu được tách thành hai vị trí lưu trữ trên hai đĩa cứng khác nhau, nhưng ở RAID 6 thì mỗi dữ liệu lại được lưu trữ ở ít nhất ba vị trí (trở lên), điều này giúp cho sự an toàn của dữ liệu tăng lên so với RAID 5. RAID 6 yêu cầu tối thiểu 4 ổ cứng. Trong RAID 6, ta thấy rằng khả năng chịu đựng rủi ro hư hỏng ổ cứng được tăng lên rất nhiều. Nếu với 4 ổ cứng thì chúng cho phép hư hỏng đồng thời đến 2 ổ cứng mà hệ thống vẫn làm việc bình thường, điều này tạo ra một xác xuất an toàn rất lớn. Chính do đó mà RAID 6 thường chỉ được sử dụng trong các máy chủ chứa dữ liệu cực kỳ quan trọng.

RAID 0 1 (hay còn gọi là RAID 10)

Có bao giờ bạn ao ước một hệ thống lưu trữ nhanh nhẹn như RAID 0, an toàn như RAID 1 hay chưa? Chắc chắn là có và hiển nhiên ước muốn đó không chỉ của riêng bạn. Chính vì thế mà hệ thống RAID kết hợp 0 1 đã ra đời, tổng hợp ưu điểm của cả hai “đàn anh”. Tuy nhiên chi phí cho một hệ thống kiểu này khá đắt, bạn sẽ cần tối thiểu 4 đĩa cứng để chạy RAID 0 1. Dữ liệu sẽ được ghi đồng thời lên 4 đĩa cứng với 2 ổ dạng Striping tăng tốc và 2 ổ dạng Mirroring sao lưu. 4 ổ đĩa này phải giống hệt nhau và khi đưa vào hệ thống RAID 0 1, dung lượng cuối cùng sẽ bằng ½ tổng dung lượng 4 ổ, ví dụ bạn chạy 4 ổ 80GB thì lượng dữ liệu “thấy được” là (4*80)/2 = 160GB.

Ngoài các loại được đề cập ở trên, bạn còn có thể bắt gặp nhiều loại RAID khác nhưng chúng không được sử dụng rộng rãi mà chỉ giới hạn trong các hệ thống máy tính phục vụ mục đích riêng, có thể kể như: RAID 2 (Error-Correcting Coding), RAID 3 (Bit-Interleaved Parity), RAID 4 (Dedicated Parity Drive), RAID 7 (thương hiệu của tập đoàn Storage Computer, cho phép thêm bộ đệm cho RAID 3 và 4), RAID S (phát minh của tập đoàn EMC và được sử dụng trong các hệ thống lưu trữ Symmetrix của họ). Bên cạnh đó còn một số biến thể khác, ví dụ như Intel Matrix Storage cho phép chạy kiểu RAID 0 1 với chỉ 2 ổ cứng hoặc RAID 1.5 của DFI trên các hệ BMC 865, 875. Chúng tuy có nhiều điểm khác biệt nhưng đa phần đều là bản cải tiến của các phương thức RAID truyền thống.