Thứ Tư, 20 tháng 5, 2015

Các Ưu Điểm Và Tính Năng Của Máy Chủ Ảo

Máy ảo là gì? 

Máy chủ ảo (tiếng Anh là Virtual Private Server – VPS) là dạng máy chủ được tạo ra bằng phương pháp phân chia một máy chủ vật lý thành nhiều máy chủ khác nhau có tính năng tương tự như máy chủ riêng (dedicated server), chạy dưới dạng chia sẻ tài nguyên từ máy chủ vật lý ban đầu. Khác với hosting sử dụng phần mềm quản lý (hosting control panel) để khởi tạo và quản lý các gói hosting, VPS được tạo ra nhờ công nghệ ảo hóa. Số lượng VPS luôn thấp hơn nhiều lần so với số lượng hosting nếu cài đặt trên cùng một hệ thống server, do đó tính ổn định và hiệu suất sử dụng tài nguyên của VPS luôn vượt trội so với hosting. Một VPS có thể chứa hàng trăm hosting khác nhau.


Máy chủ ảo phù hợp để xây dựng các hệ thống Mail Server, Web Server, Backup/Storage Server... dùng riêng hoặc truyền tải file dữ liệu giữa các chi nhánh với nhau một cách nhanh chóng, thuận tiện và bảo mật; dễ dàng nâng cấp tài nguyên và tái tạo lại hệ điều hành khi gặp sự cố hệ thống với thời gian thực hiện rất nhanh mà không cần cài đặt lại từ đầu.

Máy chủ ảo như một giải pháp dung hòa giữa hosting và máy chủ riêng (dedicated server) theo cả khía cạnh chi phí và cách thức vận hành. Vì vậy đây là giải pháp phù hợp cho các cá nhân hoặc doanh nghiệp muốn có một hệ thống máy chủ riêng biệt, toàn quyền quản lý với chi phí thấp.

Các ưu điểm của Máy chủ ảo

- Toàn quyền quản lý với tính năng như một máy chủ độc lập.

- Độ ổn định và bảo mật cao.

- Dễ dàng nâng cấp tài nguyên mà không làm gián đoạn dịch vụ.

- Quản trị từ xa, cài đặt các phần mềm và ứng dụng theo nhu cầu.

- Cài đặt lại hệ điều hành nhanh, chỉ từ 5-10 phút.

- Tiết kiệm được chi phí đầu tư máy chủ.

Tìm Hiểu Về Hệ Điều Hành Máy Chủ

Thuật ngữ “hệ điều hành” được dùng gần đây chỉ tới một phần mềm cần thiết để người dùng quản lý hệ thống và chạy các phần mềm ứng dụng khác trên hệ thống. Nó không chỉ có nghĩa là “phần lõi” tương tác trực tiếp với phần cứng mà còn cả các thư viện cần thiết để quản lý và điều hành hệ thống.
"Các máy tính ban đầu không có hệ điều hành. Người điều hành sẽ tải và chạy chương trình một cách thủ công. Khi chương trình được thiết kế để tải và chạy chương trình khác, nó đã thay thế công việc của con người."

Cấp thấp nhất của hệ điều hành là phần lõi (còn gọi là nhân), lớp phần mềm đầu tiên được tải vào hệ thống khi khởi động. Các phần mềm được tải tiếp theo phụ thuộc vào nó sẽ cung cấp các dịch vụ cốt lõi cho hệ thống. Những dịch vụ phổ biến là truy xuất ổ đĩa, quản lý bộ nhớ và truy xuất tới thiết bị phần cứng.


Khái niệm hệ điều hành

Hệ điều hành là một phần mềm chạy trên máy tính, dùng để điều hành, quản lý các thiết bị phần cứng và các tài nguyên phần mềm trên máy tính.

Hệ điều hành đóng vai trò trung gian trong việc giao tiếp giữa người sử dụng và phần cứng máy tính, cung cấp một môi trường cho phép người sử dụng có thể phát triển và thực hiện các ứng dụng của họ một cách dễ dàng.

Khái niệm hệ điều hành máy chủ

Với việc ghép nối các máy tính thành mạng thì cần thiết phải có một hệ thống phần mềm có chức năng quản lý tài nguyên, tính toán và xử lý truy nhập một cách thống nhất trên mạng. Mỗi tài nguyên của mạng như tập tin, đĩa, thiết bị ngoại vi được quản lý bởi một tiến trình nhất định và hệ điều hành máy chủ sẽ điều khiển sự tương tác giữa các tiến trình và truy cập tới các tiến trình đó.

Căn cứ vào việc truy nhập tài nguyên trên mạng người ta chia các thực thể trong mạng thành hai loại chủ và khách, trong đó máy khách (Client) truy nhập được vào tài nguyên của mạng nhưng có thể không chia sẻ tài nguyên của nó với mạng, còn máy chủ (Server) là máy tính nằm trên mạng và chia sẻ tài nguyên của nó với các người dùng mạng.

Hiện nay các hệ điều hành máy chủ thường được chia làm hai loại là hệ điều hành mạng ngang hàng (Peer-to-peer) và hệ điều hành mạng phân biệt (client/server).

Với hệ điều hành mạng ngang hàng mỗi máy tính trên mạng có thể vừa đóng vai trò chủ lẫn khách tức là chúng vừa có thể sử dụng tài nguyên của mạng lẫn chia sẻ tài nguyên của nó cho mạng.

Với hệ điều hành mạng phân biệt các máy tính được phân biệt chủ và khách, trong đó máy chủ (server) giữ vai trò chủ và các máy cho người sử dụng giữ vai trò khách (client). Khi có nhu cầu truy nhập tài nguyên trên mạng các trạm tạo ra các yêu cầu và gửi chúng tới máy chủ sau đó máy chủ thực hiện và gửi trả lời.

Chức năng chính của hệ điều hành

Theo nguyên tắc, hệ điều hành cần thỏa mãn hai chức năng chính yếu sau:

- Quản lý chia sẻ tài nguyên.

- Giả lập một máy tính mở rộng.

Ngoài ra có thể chia chức năng của hệ điều hành theo bốn chức năng sau:

- Quản lý quá trình (process management).

- Quản lý bộ nhớ (memory management).

- Quản lý hệ thống lưu trữ.

- Giao tiếp với người dùng (user interaction)

Các Thành Phần Của Hệ Điều Hành Máy Chủ

Các thành phần của hệ điều hành

Quản lý tiến trình (Process Management )

Các chương trình thực hiện theo các tiến trình để hoàn thành công việc đồng thời chịu trách nhiệm đối với việc quản lý tiến trình như:

Tạo và xoá process của người sử dụng và của hệ thống.

Tạm ngừng và tiếp tục lại process.

Cung cấp cơ chế cho sự đồng bộ hoá process và sự giao tiếp process.


Quản lý và phân phối tài nguyên

Quản lý bộ nhớ chính (Main Memory Management), bộ nhớ chính là một thiết bị lưu trữ tạm và sẽ bị mất nội dung bên trong khi hệ thống ngừng hoạt động. Nó lưu lại dấu vết của các phần bộ nhớ đang được sử dụng và đuợc sử dụng bởi tiến trình nào đồng thời quyết định xem những tiến trình nào được nạp khi có bộ nhớ trống và phân phối, thu hồi bộ nhớ cho các tiến trình.

Quản lý File (File Management), File là các dữ liệu và các chương trình. Hệ điều hành sẽ chịu trách nhiệm đối với các hoạt động sau khi nối kết với file management: Tạo và xoá file, tổ chức file (tạo hoặc xoá thư mục), thao tác với các file và thư mục (read/write), ánh xạ các file vào bộ nhớ thứ cấp, backup file trên các phương tiện lưu trữ ổn định.

Quản lý hệ thống vào ra (I/O System Management), hệ thống vào ra là các chỉ thị điều khiển thiết bị, kiểm soát các ngắt và lỗi. Hệ điều hành phải cung cấp một cách giao tiếp đơn giản và tiện dụng giữa các thiết bị và phần còn lại của hệ thống và giao tiếp này phải độc lập với thiết bị. Chỉ có các driver biết các tính chất đặc biệt của thiết bị mà nó điều khiển.

Quản lý bộ nhớ thứ cấp (Secondary Storage Management), bộ nhớ thứ cấp được sử dụng để lưu trữ lâu dài với dung lượng lớn. Hầu hết các hệ thống máy tính hiện đại sử dụng các ổ đĩa như là các phương tiện lưu trữ trực tuyến cơ sở cho cả chương trình và dữ liệu. HĐH chịu trách nhiệm đối với các hoạt động sau khi nối kết với disk management: Quản lý các vùng nhớ tự do, phân phối bộ nhớ, lập lịch ổ đĩa (Disk scheduling).

Hoạt động mạng (Networking)

Quản lý và điều khiển các kết nối đến môi trường mạng, các giáo thức mạng.

Hệ thống bảo vệ (Protection System)

Hệ thống bảo vệ là một cơ chế kiểm soát quá trình truy xuất của chương trình, tiến trình hoặc người sửa dụng tài nguyên hệ thống. Cơ chế này cung cấp cách thức để mô tả lại mức độ kiểm soát.

Hệ thống bảo vệ cũng làm tăng độ an toàn khi kiểm tra lỗi trong giao tiếp giữa những hệ thồndg nhỏ bên trong.

Hệ thống thông dịch lệnh (Command-Interpreter System)

Các lệnh đưa vào hệ thông qua bộ điều khiển lệnh. Trong một hệ thống chia sẻ thời gian, một chương trình có thể đọc và thông dịch các lệnh điều khiển được thực hiện một cách tự động. Chương trình này thường được gọi là bộ thông dịch cơ chế dồng lệnh hoăc Shell. Chức năng của nó rất đơn giản đó là lấy lệnh kế tiếp và thi hành.

Một số hệ điều hành máy chủ được sử dụng hiện nay

    Asianux Server
    Debian
    Fedora
    FreeBSD
    HP–UX
    Solaris
    Ubuntu Server
    Windows NT
    Windows Server 2003
    Windows Server 2008

Tìm Hiểu Giải Pháp Tủ Rack Giúp Tiết Kiệm Chi Phí Điện Năng Server

Trong quá khứ, rất nhiều trung tâm dữ liệu khi triển khai hệ thống tủ rack chứa máy chủ hầu như chỉ quan tâm tới chức năng cơ bản nhất – chứa thiết bị, các luồng lưu thông không khí và chi phí triển khai của toàn hệ thống. Ngày nay, việc áp dụng các công nghệ mới cùng những ứng dụng mật độ cao đang gây nên những mối quan tâm lớn về khả năng đáp ứng của các hệ thống tủ rack thiết bị. Những vấn đề trên cùng với việc chi phí năng lượng quá cao đòi hỏi phải có sự gắn kết giữa việc triển khai hệ thống tủ rack với chiến lược chung của trung tâm dữ liệu.


IDC ước tính cứ mỗi 1 USD cho thiết bị mới, trung tâm dữ liệu phải tiêu tốn thêm 0.50 USD chi phí năng lượng và làm mát thiết bị, gấp đôi so với 5 năm trước đây. Giảm thiểu chi phí vận hành là mối quan tâm lớn nhất của tất cả các CTO và những người quản trị trung tâm dữ liệu. Khi mà hệ thống làm lạnh tiêu tốn một lượng điện khổng lồ trong các trung tâm dữ liệu, chiến lược triển khai hệ thống tủ rack cần có một tầm quan trọng nhất định trong chiến lược vận hành và sử dụng điện của toàn trung tâm dữ liệu. Những năm sắp tới hầu như những tổ chức lớn và trung bình đều sẽ áp dụng công nghệ ảo hóa cùng các máy chủ công nghệ cao hơn. Một khi chi phí năng lượng tiếp tục gia tăng mà các trung tâm dữ liệu càng phải mở rộng và phát triển, các công ty sẽ phải xem xét lại cơ sở hạ tầng của họ để có được chiến lược tốt nhất giải quyết bài toán chi phí này.

Trong một nghiên cứu gần đây của Uptime về khả năng làm lạnh trong các trung tâm dữ liệu, 39% các nhà quản trị cho rằng trung tâm dữ liệu của họ sẽ không còn khả năng làm lạnh trong 12-24 tháng tới, 21% trả lời trong 12-60 tháng. Năng lượng sử dụng để làm lạnh trong trung tâm dữ liệu vượt xa lượng điện cần thiết để vận hành toàn bộ thiết bị. Tổng lượng điện sử dụng trong trung tâm dữ liệu sẽ nhanh chóng đạt tới công suất tối đa, tạo ra những điểm nóng quan trọng mà cần phải có những giải pháp làm lạnh hiệu quả hơn. Cũng theo một nghiên cứu khác của Uptime, 42% các nhà quản trị trung tâm dữ liệu cho rằng sẽ vượt qua công suất điện tối đa trong 12-24 tháng tới và 23% dự kiến trong vòng 24-60 tháng. Do đó việc quan tâm tới hiệu quả sử dụng điện trong trung tâm dữ liệu rõ ràng là rất quan trọng.

Hệ thống tủ rack chứa máy chủ là một trong những phần quan trọng nhất của một trung tâm dữ liệu. Mặc dù hình dạng các loại tủ rack của mỗi hãng mỗi khác nhau nhưng những yếu tố quan trọng nhất vẫn phải được bảo đảm: thép được hàn và gấp khúc, tính an ninh cho máy chủ, switch, và các kết nối bên trong. Các loại tủ rack này đa dạng với nhiều kích thước cùng khả năng lắp đặt hệ thống quản lý cáp và các thanh quản lý nguồn thường được khách hàng chọn lựa theo nhu cầu của họ.

Ở mức độ đơn giản nhất, tủ rack chứa máy chủ chỉ là một chiếc tủ được thiết kế và sản xuất theo tiêu chuẩn. Tuy nhiên, có lẽ không có thiết bị nào trong trung tâm dữ liệu nào quan trọng bằng những tủ rack này vì tất cả thiết bị khác đều nằm bên trong và được nó bảo vệ. Mặc dù không tiêu thụ điện năng, nhưng hệ thống tủ rack lại ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sử dụng điện của toàn bộ trung tâm dữ liệu.
Các lối đi nóng/lạnh
Được xây dựng bởi Robert Sullivan của tổ chức Uptime, mô hình các lối đi nóng/lạnh được sử dụng nhiều nhất trong cách bố trí hệ thống tủ rack trong trung tâm dữ liệu hiện nay trên thế giới. Mô hình này sử dụng những thiết bị làm lạnh, quạt và sàn nâng để làm lạnh cho toàn hệ thống bằng cách tách các đường lưu chuyển không khí ra thành luồng khí lạnh vào và luồng khí nóng ra.

Trong mô hình này, tủ rack được đặt bên cạnh nhau thành từng hàng, trên một hệ thống sàn nâng lớn. Phía trước của mỗi hàng tủ hình thành một lối đi lạnh, dựa vào nguyên lý tản nhiệt từ trước ra sau của hầu hết thiết bị IT. Những thiết bị làm lạnh được đặt ở vị trí xung quanh phòng sẽ đẩy không khí lạnh dưới sàn nâng và thông qua những lối đi khí lạnh sẽ đi qua những thiết bị bên trong tủ. Khi không khí di chuyển qua các thiết bị, nó nóng lên và cuối cùng đi vào các lối đi khí nóng, cuối cùng sẽ được chuyển vào thiết bị xử lý không khí.

Những phiên bản tủ rack trước đây thường được thiết kế với của trước bằng mica, nay đã trở nên lỗi thời với việc áp dụng mô hình các lối đi nóng/lạnh; các loại tủ cửa lưới tỏ ra phù hợp nhất với phương thức thiết kế này. Chính vì thế, hiện nay cửa lưới là tiêu chuẩn cho hầu hết các tủ rack chứa máy chủ trên thế giới. Tuy nhiên, tỷ lệ thông thoáng trên bề mặt cửa vẫn là một vấn đề được tranh luận rất nhiều (Tủ đựng máy chủ Hp có độ thông thoáng trên bế mặt cửa là 65% trong khi hầu như các nhà sản xuất khác đều có tỷ lệ này là 80%)

Ngoài cửa lưới, các bộ phận còn lại của tủ rack cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng các luồng khí. Các phụ kiện này phải được thiết kế sao cho không cản trở dòng không khí đi vào hoặc đi ra tủ. Những tấm chắn (Blanking panel) rất quan trọng trong việc ngăn không khí nóng trở vào thiết bị trong tủ (những tấm chắn này được lắp đặt dọc trên thanh gấn thiết bị chuẩn EIA ở tại các vị trí còn trống).

Tủ rack cửa mica và cửa lưới

Việc xây dựng hệ thống tủ rack không dừng lại ở việc lắp đặt tủ, phụ kiện. Thiết kế các lối đi nóng/lạnh còn bắt buộc nhà quản trị trung tâm dữ liệu phải đặc biệt quan tâm tới không gian, kích thước của những lối không khí di chuyển để chắc chắn rằng hệ thống làm lạnh đạt hiệu suất tối ưu. Để tạo ra các không gian này, những nhà quản trị trung tâm dữ liệu phải dự tính được vị trí lắp đặt của các hàng tủ, đặc biệt chú ý tới chiều sâu của tủ. Các tủ rack trước đây thường có chiều sâu từ 32" – 36". Tuy nhiên, khi các thiết bị ngày càng lớn hơn thì chiều sâu của những loại tủ rack này cũng từ từ được thay thế bằng 42". Ngày nay 42" là tiêu chuẩn phổ biến nhất trong trung tâm dữ liệu, thậm chí một vài nhà sản xuất còn tạo ra các loại tủ sâu 48". Khi các tủ rack sâu hơn, không gian bên trong cũng vì thế mà rộng hơn để có thể lắp thêm các loại phụ kiện như hệ thống quản lý cáp, thanh quản lý nguồn,…

Mặc dù mô hình các lối đi nóng/lạnh được sử dụng trong trung tâm dữ liệu trên toàn thế giới, nó không phải một giải pháp hoàn hảo. Những hệ thống có mật độ thiết bị vừa và cao thường gặp khó khăn trong mô hình này, bởi thiếu hệ thống làm lạnh chính xác. Thậm chí với việc hỗ trợ của các tấm chắn, các dòng khí nóng/lạnh dễ bị pha trộn. Vì thế sẽ cần nhiều không khí lạnh thổi vào các thiết bị trong tủ hơn dẫn tới tình trạng sử dụng quá nhiều điện năng cho quạt và hệ thống làm lạnh.

Kết luận

Hệ thống tủ rack, một trong những vấn đề cần suy nghĩ khi xây dựng trung tâm dữ liệu; không có giải pháp làm lạnh nào có thể tồn tại mà không có những tủ rack này. Rất nhiều nhà quản trị trung tâm dữ liệu nhấn mạnh rằng những phương pháp làm lạnh mới rất cần thiết trong chiến lược sử dụng nguồn điện. Chi phí tiết kiệm được thông qua phương thức làm lạnh mới này bắt nguồn một phần từ hệ thống tủ rack trong trung tâm dữ liệu của bạn.

Tìm Hiểu Giải Pháp Làm Mát Hệ Thống Máy Chủ Server Cho Doanh Nghiệp

Giải pháp làm mát hệ thống máy chủ server cho doanh nghiệp

Ba phương án làm mát cấp độ phòng, dãy rack và tủ rack giúp đảm bảo độ linh hoạt, khả năng dự đoán, mở rộng, giảm lượng điện năng tiêu thụ, giảm tổng chi phí sở hữu (TCO) và nâng cao độ sẵn sàng của hệ thống điện trong các TTDL thế hệ mới.

Trong quá trình hoạt động, một phần năng lượng cung cấp cho các thiết bị CNTT sẽ chuyển hóa thành nhiệt. Lượng nhiệt này cần phải được loại bỏ nhằm tản nhiệt cho thiết bị. Hầu hết thiết bị CNTT hiện nay đều làm mát bằng khí, đồng nghĩa luồng khí tự nhiên xung quanh hoặc luồng khí lạnh sẽ được tận dụng để làm mát khi thiết bị nóng lên. Một TTDL có thể chứa hàng ngàn thiết bị CNTT. Càng nhiều thiết bị tỏa nhiệt, khí nóng trong TTDL sẽ càng tăng. Nhiệm vụ của các hệ thống làm mát là phải cách ly luồng khí nóng và xử lý một cách hiệu quả.


Cách tiếp cận truyền thống

Phương pháp truyền thống để làm mát TTDL là sử dụng các thiết bị làm mát theo diện tích phòng nhằm phân phối khí lạnh bên dưới sàn nâng. Hệ thống này giữ vai trò cung cấp khí lạnh và điều hòa khí nóng như một máy trộn khí lớn: lần lượt khuấy trộn các luồng khí trong TTDL nhằm đảm bảo nhiệt độ trung bình ổn định, ngăn chặn các rủi ro do nhiệt gây ra.

Phương pháp này sẽ còn hiệu quả khi nào nguồn điện cần cho hệ thống làm mát chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng lượng điện tiêu thụ của toàn TTDL– tức khi mật độ công suất điện trung bình trong TTDL chỉ từ 1-2 kW cho mỗi rack. Với mật độ thiết bị CNTT hiện đại ngày nay, công suất điện trong một TTDL có thể lên đến 20 kW mỗi rack hay nhiều hơn. Từ dữ liệu mô phỏng và kinh nghiệm từ một vài nhà sản xuất cho thấy, cách làm mát truyền thống không đáp ứng nổi nhu cầu hoạt động ở mật độ cao này.

Để giải quyết bài toán trên, có thể làm mát tập trung theo từng cấp độ: phòng, dãy rack & tủ rack nhằm giảm nguy cơ trộn khí. Các cách tiếp cận này có thể đáp ứng công suất ở mật độ cao hơn, khả năng dự phòng tốt và nhiều lợi ích khác.

Mọi hệ thống điều hòa không khí trong TTDL đều phục vụ hai chức năng chính: cung cấp nguồn khí lạnh và phân phối chúng đến các thiết bị CNTT. Chức năng đầu tiên cũng tương tự giải pháp làm mát truyền thống: lượng khí lạnh cung cấp phải đủ lớn để làm mát tổng nhiệt lượng thải ra từ các thiết bị CNTT. Điểm khác biệt là việc giải pháp làm mát cấp độ phòng, dãy rack và tủ rack sẽ điều hướng luồng khí lạnh đến các thiết bị như thế nào. Không phân phối một cách qua loa theo kiểu làm mát truyền thống, những luồng khí lạnh (dù không nhìn thấy được trên thực tế) sẽ được phân bố theo từng mô hình khác nhau với mục đích sử dụng phù hợp. Kiểm soát luồng khí chính là mục tiêu lớn nhất của ba kiểu mô hình này.

Trong hình 1 là ba mô hình làm mát cơ bản. Phần ô vuông màu đen là các rack bên trong các dãy rack. Phần đường kẻ xanh là luồng khí của các thiết bị làm mát (CRAC). CRAC có nhiều kiểu thiết kế khác nhau. Với cấp độ phòng, các CRAC được thiết kế làm mát chung cho cả phòng. Ở cấp độ dãy rack, CRAC được bố trí làm mát cho riêng từng dãy rack. Và ở cấp độ tủ rack, hệ thống làm mát được bố trí làm mát cho từng tủ rack riêng biệt.

Giải pháp làm mát cấp độ phòng

Các thiết bị CRAC làm mát cho cả phòng sẽ phân phối khí lạnh đồng đều đến tất cả các thiết bị hoạt động trong phòng. Nguồn khí lạnh cung cấp và nguồn khí nóng thải ra có thể được cách ly nhờ hệ thống sàn nâng hoặc các hệ thống thông gió phía trên.

Thiết kế này hoạt động nhờ sự liên kết độc đáo của nhiều thành phần bên trong phòng, bao gồm hình dáng, chiều cao trần, các đường ống phía trên và phía dưới sàn, cách bố trí dãy rack, vị trí CRAC và các thanh nguồn nối đến các thiết bị CNTT. Phương pháp làm mát bao quát này phân bổ luồng khí mát đồng đều đến các vị trí, kể cả những khu vực có mật độ thiết bị cao, do đó hiệu quả làm mát sẽ không tối ưu và không tận dụng hết toàn bộ hiệu suất của các thiết bị CRAC.

Giải pháp làm mát cấp độ dãy rack

Các thiết bị CRAC được bố trí để làm mát cho từng dãy tủ rack, có thể được lắp đặt giữa các rack hoặc gắn phía trên tủ. So với hệ thống làm mát cấp độ phòng, các luồng khí ở cấp độ dãy rack sẽ ngắn hơn và được cách ly triệt để hơn. Nhờ có thể định hướng được sự luân chuyển các luồng khí, toàn bộ hiệu suất của hệ thống CRAC đều được tận dụng tối đa và hiệu quả sử dụng điện tốt hơn. Việc giảm bớt phạm vi thổi khí cũng giảm bớt điện năng cung cấp cho các quạt CRAC. Điều này rất hiệu quả vì trong những TTDL ít tải, chỉ riêng lượng điện để quạt mát cũng có thể cao vượt tổng điện tiêu thụ của tất cả các tải CNTT.

Thiết kế làm mát theo dãy rack cho phép tính toán công suất làm mát và dự phòng để phục vụ nhu cầu hoạt động trong từng dãy cụ thể. Ví dụ, một dãy tủ gồm các rack đặt các máy chủ phiến mật độ cao sẽ cần công suất làm mát cao hơn dãy tủ chỉ chứa những thiết bị tổng đài, switch, hay router. Hơn nữa, công suất dự phòng N+1 hay 2N đều có thể tính toán theo từng dãy tủ cụ thể.

Với các TTDL mới có công suất dưới 200 kW, có thể triển khai giải pháp làm mát theo dãy rack mà không cần làm sàn nâng. Đối với những TTDL đang hoạt động, thiết kế này nên được xem xét khi mật độ tải cao, từ 5 kW mỗi rack. Có thể thiết kế một hành lang nhốt khí để tối ưu hiệu quả làm mát. Hành lang nhốt khí ngăn chặn sự pha trộn khí nóng và khí lạnh với nhau, không phụ thuộc vào thiết kế xây dựng của phòng.

Giải pháp làm mát cấp độ tủ rack

Với giải pháp cấp độ này, các CRAC được gắn trực tiếp bên trong tủ rack và có nhiệm vụ làm mát riêng cho từng rack. So với phương pháp làm mát cấp độ phòng hoặc dãy rack, luồng khí lạnh thổi trực tiếp đến từng rack sẽ ngắn hơn và đến chính xác đối tượng cần làm mát. Nhờ đó, việc làm mát tủ rack hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ thay đổi nào trong phòng. Toàn bộ công suất của CRAC đều được sử dụng và mật độ công suất cao nhất ở mỗi rack có thể lên đến 50 kW.

Nhờ luồng khí lạnh ngắn hơn, điện năng cần cho hệ thống quạt CRAC hoạt động sẽ giảm thiểu và tối ưu hiệu quả chi phí. Thiết kế làm mát cấp độ tủ rack cho phép tập trung công suất làm mát và dự phòng cho nhu cầu thực tế của từng rack. Công thức dự phòng N+1 hay 2N cũng có thể được áp dụng tương ứng.

Với đặc thù làm mát cho từng rack, hệ thống CRAC có thể được tùy biến theo nhu cầu của từng tủ rack mà không ảnh hưởng đến hiệu suất làm mát của những tủ khác. Thiết kế này được ứng dụng trong các TTDL cần hệ thống làm mát độc lập cho tủ rack mật độ cao.
Giải pháp làm mát kết hợp (lai)

Có thể sử dụng kết hợp các giải pháp làm mát cấp độ phòng, dãy rack và tủ rack với nhau như trong hình 2 bên dưới. Đây được xem là một giải pháp “lai”, một cách tiếp cận hiệu quả để tận dụng tối đa công suất từ các rack có mật độ sử dụng điện năng cao.

Ống thoát khí có thể đưa khí nóng thải ra tại mỗi tủ rack vào trực tiếp hệ thống làm mát trung tâm, giúp hệ thống làm mát tại tủ rack có thể tích hợp hoạt động chung với hệ thống làm mát phòng. Việc ứng dụng giải pháp “lai” này sẽ giúp nâng cao hiệu suất bên trong một phòng đã có sẵn hệ thống làm mát.

Kết luận

Giải pháp làm mát cấp độ phòng có những giới hạn về công nghệ và thực tiễn khi triển khai cho TTDL thế hệ mới. Những yếu tố về hiệu suất hoạt động, chi phí điện năng và chi phí hoạt động dẫn đến sự cần thiết phải ứng dụng các chiến lược nhốt khí.

Ba phương án làm mát cấp độ phòng, dãy rack và tủ rack giúp đảm bảo độ linh hoạt, khả năng dự đoán, mở rộng, giảm lượng điện năng tiêu thụ, giảm tổng chi phí sở hữu (TCO) và nâng cao độ sẵn sàng của hệ thống điện trong các TTDL thế hệ mới. Một TTDL có thể sử dụng kết hợp cả ba giải pháp làm mát trên. Chẳng hạn, giải pháp làm mát cấp độ phòng sẽ rất hiệu quả khi dùng cho các ứng dụng mật độ thấp và có nhu cầu thay đổi thường xuyên bên trong TTDL. Đối với các khu vực tủ rack lắp đặt thiết bị mất độ cao, có thể triển khai giải pháp làm mát cấp độ tủ rack. Với những người dùng mới sử dụng công nghệ server mật độ cao, sự kết hợp giữa phương án làm mát cấp độ phòng và dãy rack sẽ đảm bảo cân bằng giữa năng lực dự phòng, mật độ điện năng cao, khả năng thích ứng và TCO tốt nhất.

4 Giải Pháp Tối Ưu Trung Tâm Dữ Liệu

Giữ trung tâm dữ liệu ngăn nắp là một yếu tố rất quan trọng nhưng thường bị bỏ quên. Trên thực tế, cách tốt nhất để tối đa hóa không gian trong trung tâm dữ liệu là giữ mọi thứ thật ngăn nắp, sạch sẽ, bao gồm cả hệ thống cáp.


Công nghệ ngày càng phát triển, hệ thống cơ sở hạ tầng cho các thiết bị trong trung tâm dữ liệu (TTDL) cũng vì thế mà ngày càng phức tạp hơn. Do đó, nếu công tác quản lý và vận hành trung tâm dữ liệu không được tăng cường tương ứng, TTDL sẽ dễ xảy ra sự cố. Hiện tại trên thế giới có rất nhiều mô hình thiết kế và xây dựng TTDL, cũng vì thế mà nhà quản trị có nhiều lựa chọn hơn trong việc triển khai kiến trúc & hạ tầng cho TTDL. Tuy nhiên, việc có quá nhiều sự lựa chọn lại gây khó khăn cho các nhà quản trị khi lựa chọn phương án để mang lại hiệu quả tối ưu nhất. Kiến trúc & hạ tầng TTDL phụ thuộc chủ yếu vào ngân sách và các ứng dụng TTDL. Trong ngân sách xây dựng TTDL thì việc mua hoặc thuê không gian cho hạ tầng vật lý chiếm tỷ trọng khá cao, đặc biệt là trong các thành phố lớn với giá bất động sản đắt đỏ.

Các nhà quản trị TTDL đang phải chịu một áp lức rất lớn khi phải tận dụng từng mét vuông không gian– từ sàn tới trần nhà trong TTDL để mang lại hiệu quả cao nhất về quản lý chi phí. Để không gian trong TTDL được sử dụng một cách tối ưu, thì việc hoạch định mô hình tổng thể trước khi triển khai là bắt buộc. Bước đầu tiên của việc tối ưu hóa không gian TTDL là việc khoanh vùng vị trí của hệ thống tủ chứa thiết bị, khu vực đặt thiết bị chính, khu vực kết nối cáp ngang và khu vực phân phối thiết bị. Việc khoanh vùng cho phép các nhà quản trị hoạch định trước những sự phát triển trong tương lai và phân chia toàn bộ hệ thống thành những khu vực chức năng riêng biệt để tiện cho việc quản lý. Ngoài ra, một số phương pháp khác cũng có thể được áp dụng để tiết kiệm không gian trong TTDL.

Sau đây là một vài phương pháp phổ biến đang được áp dụng:

1. Sự ngăn nắp

Giữ gìn sự ngăn nắp là một trong những phương pháp hiệu quả nhất để tối ưu hóa không gian trong TTDL nhưng thường bị bỏ qua. Trên thực tế, cách tốt nhất để tối ưu hóa không gian trong TTDL là giữ cho mọi thứ thực sự ngăn nắp, đặc biệt là hệ thống cáp. Thông qua hệ thống cáp, nhà vận hành sẽ dễ dàng nắm bắt được mô hình tổ chức hạ tầng vật lý thiết bị trong TTDL.

Hệ thống máng dẫn cáp quang & cáp đồng là một trong những thành phần đơn giản nhất để duy trì sự ngăn nắp trong TTDL. Đồng thời, việc đặt ra một tiêu chuẩn tổ chức và quản lý hệ thống cáp sẽ giúp các nhà quản trị duy trì sự ngăn nắp trong quá trình vận hành TTDL.

Hệ thống cáp trong tủ rack nên được tổ chức thành từng bó và bố trí gọn gàng ở bên hông tủ, đối diện với thanh phân phối nguồn. Việc này sẽ giúp cho những nhà vận hành TTDL có thêm nhiều không gian để quản lý các thiết bị khác bên trong tủ. Ngoài ra, đây cũng là phương thức tối ưu nhất khi cần thay thế hệ thống cáp cũ bằng hệ thống mới.

2. Đánh nhãn cáp

Đánh nhãn cáp là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong việc quản lý và vận hành TTDL. Tất cả mọi thứ thuộc hạ tầng vật lý trong TTDL như server, switch, tủ rack, lối đi, patch panel và hệ thống cáp đều cần được định danh và đánh nhãn. Phương thức đánh nhãn kết nối cáp tốt nhất bao gồm 2 hoặc 3 nhãn trên mỗi kết nối, nhãn thứ nhất nằm ở vị trí kết nối bắt đầu, nhãn thứ hai nằm ở vị trí kết nối cuối và nhãn còn lại dành cho các dây nhảy hoặc cổng kết nối đặc biệt. Việc đánh nhãn lên tất cả thiết bị, patch panel, tủ rack cũng cần được những nhà quản trị TTDL quan tâm và thực hiện. Ngoài ra, tất cả thông tin về nhãn của thiết bị cần được đưa vào một cơ sở dữ liệu để tiện cho việc quản lý.

Việc đánh nhãn giúp tối ưu hóa không gian trong TTDL nhờ vào khả năng bảo đảm được việc duy trì tổ chức quản lý, thuận tiện khi thay đổi cấu hình hoặc khi cần loại bỏ hạ tầng vật lý của hệ thống. Nếu không được đánh nhãn, sẽ rất khó khăn để vận hành và quản lý TTDL, đặc biệt là hệ thống cáp và các thiết bị không còn được sử dụng trong hệ thống nữa sẽ vẫn tồn tại và chiếm rất nhiều không gian, gây cản trở cho việc lắp đặt thêm các thiết bị mới.

3. Sử dụng các loại tủ cao hơn, rộng hơn & sâu hơn

Việc sử dụng các loại tủ rack cao, rộng và sâu hơn cũng là một trong những giải pháp hiệu quả để tiết kiệm không gian trong TTDL. Trên thực tế, các nhà quản trị TTDL đang có xu hướng lựa chọn các loại tủ rack 48U thay thế cho các loại tủ 42U truyền thống, từ đó tạo nhiều không gian hơn cho việc lắp đặt thiết bị mà không làm giảm khả năng lưu thông của các luồng không khí qua tủ.

Hiện tại, một vài nhà sản xuất thậm chí đã cung cấp các loại tủ chiều cao lên tới 58U hoặc chiều ngang 21 inch. Giải pháp này tạo thêm rất nhiều không gian đặt thiết bị trong TTDL, tuy nhiên cần lưu ý kích thước của lối vào TTDL, chiều cao trần và khả năng chịu tải của sàn nâng để đảm bảo tương thích với các loại tủ có kích thước lớn.

4. Lắp đặt patch panel bên ngoài tủ

Một lựa chọn khác có thể giúp tối ưu hóa không gian trong TTDL là di chuyển tất cả các patch panel cáp đồng và quang ra khỏi tủ rack, giải phóng không gian bên trong tủ cho các thiết bị chủ động. Để giải pháp trên đạt được hiệu quả tối ưu, các patch panel nên được lắp vào một tủ phân phối cáp quang và đồng mật độ cao kết nối với hệ thống máng cáp bên trên tủ. Thậm chí, trong vài trường hợp có thể tận dụng cả vị trí thanh lắp PDU để làm nơi lắp patch panel. Trong trường hợp cần mở rộng hạ tầng hệ thống cáp, các nhà quản trị chỉ cần đơn giản mở rộng hệ thống máng và lắp đặt thêm hệ thống tủ phân phối cáp.

Kết luận

Chi phí triển khai và vận hành TTDL luôn là bài toán làm đau đầu các nhà quản trị TTDL, điều đó càng đặc biệt quan trọng trong tình hình kinh tế hiện tại. Sử dụng những chiến lược trên có thể giúp nhà quản trị TTDL tối ưu hóa được không gian trong TTDL, từ đó tiết kiệm được nhiều chi phí trong quá trình triển khai mới hoặc mở rộng TTDL. Tuy nhiên, việc tiết kiệm không gian cũng chỉ là một khía cạnh nhỏ của vấn đề quản lý chi phí. Do đó, các nhà quản trị cần triển khai và kết hợp thêm những chiến lược, giải pháp trong những khía cạnh khác để mang lại hiệu quả tối ưu

Hệ Điều hành Linux là Gì?

- Linux là gì?

Tại sao nói hệ điều hành linux là không chính xác. Đơn giản vì một mình linux không tạo nên hệ điều hành. Linux không phải là hệ điều hành, Linux là nhân hệ điều hành (kernel), thành phần thấp nhất làm việc trực tiếp với phần cứng. Vậy hãy nói nhân linux thay vì hệ điều hành linux.

Sơ lược về Linux, Linux được  sáng tạo bởi Linus Torvalds năm 1991, và từ đó đến này không ngừng phát triển bởi hàng ngàn lập trình viên trên toàn thế giới. Nhân linux là một phần mềm tự do nguồn mở (FOSS - free and open-source software), nghĩa là thuộc về mọi người dùng và người dùng có mọi quyền với nó (thay đổi, phát triển, phân phối, mua bán ...) Nhân linux được sử dụng phổ biến trên các máy chủ, máy bàn, thậm chí điện thoại di động (Android chẳng hạn).


- Hệ điều hành GNU/Linux là gì

Từ khái niệm về OS và nhân linux ở trên, có thể hình dung ra "phần" GNU trong cụm từ hệ điều hành GNU/Linux. Đó là những phần mềm được viết ra bởi tổ chức GNU, đứng đầu là Richard Stallman, người đặt nền móng cho FOSS và triết lý FOSS. GNU đã tạo ra các công cụ cơ bản để người dùng tương tác với máy tính của họ, như tạo file, di chuyển file, ...Cùng với Linux tạo nên một hệ điều hành hoàn chỉnh: GNU/Linux.

GNU/Linux là hệ điều hành sử dụng nhân linux. Và câu trả lời cho câu hỏi "Bạn dùng hệ điều hành gì mà hay ho vậy, linux à" : "Đúng một nửa, mình dùng GNU/Linux và nó rất hay ho."

- Bản phân phối

Các bạn đã từng nghe đến Ubuntu, Fedora, hay Redhat chưa : Đó là các bản phân phối linux (linux distro).Sự tồn tại các bản distro là một nét đặc trưng cho FOSS, bạn có thể dễ dàng thay đổi mọi thứ cho phù hợp với bạn vì GNU/Linux thuộc về bạn. Mỗi bản distro đều có những nét tương đồng và những nét rất riêng. Có những distro thì chuyên dành cho máy chú như Redhat Enterprise hay CentOS, có những distro thích hợp cho môi trường desktop như Ubuntu, Fedora. Thậm chí có những distro được tạo ra cho giáo dục và nghiên cứu khoa học, Edubuntu, Fedora Sugar, Scientific Linux. Nếu muốn bạn có thể tự tạo một distro cho riêng mình hoặc tùy biến các distro sẵn có.

Các distro đem lại cho người dùng sự đa dạng về lựa chọn và cũng cạnh tranh với nhau để hoàn thiện chính mình.

CPU Máy Chủ Có Thể Dùng Thay Thế Cho CPU PC Không?

CPU PC được sản xuất để phục vụ cho công việc cá nhân. Trong khi đó, CPU server được sản xuất để phục vụ cho công việc của doanh nghiệp. Với hai mục đích và hai đối tượng người dùng khác nhau như vậy. Liệu, CPU máy chủ có thể dùng thay thế cho PC được không? Hoặc ngược lại? Đáp án cho câu hỏi này sẽ được giải đáp trong bài viết.

CPU máy chủ có gì khác so với CPU PC?

Đối với Intel, các dòng CPU máy chủ phổ biến là dòng CPU Xeon. Còn các dòng CPU dành cho PC gồm các dòng: Atom, Celeron, Pentium, Core Duo, Core i3, Core 5, Core i7…
Về cấu tạo, thì CPU PC giống với CPU máy chủ đều gồm 3 phần: Bộ điều khiển ( Control Unit ); Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit); Thanh ghi ( Register )


Nhưng điểm khác biệt đó là:

Số nhân/số luồng

Các CPU PC thường sử dụng những chip 2 nhân và 4 nhân, 6 nhân rất ít xuất hiện trên thị trường phổ thông, còn 8 nhân trở lên (CPU đa nhân) chỉ dành cho các CPU máy chủ. Khi máy tính được trang bị một CPU đa nhân sẽ có thể làm nhiều việc cùng một lúc (đa nhiệm), hoặc làm một việc lớn nhanh hơn bình thường. Ta cứ hình dung 1 CPU đa nhân sẽ giống một quầy thu ngân, càng có nhiều nhân viên thì cùng lúc sẽ tính tiền được cho nhiều khách hàng hơn. Vì vậy, chip 8 nhân của CPU máy chủ sẽ giúp công việc của bạn nhanh hơn nhiều so với chip 4 nhân của CPU PC. Ngoài ra, các CPU máy chủ còn sử dụng công nghệ có tên gọi là “siêu phân luồng”. Công nghệ này sẽ giúp cải tiến hiệu năng của chip một cách đáng kể.

Bộ nhớ cache

Bộ nhớ cache thường có ở Chíp, Ram và cả trên ổ cứng. Do đọc dữ liệu từ cache nhanh hơn đọc từ đĩa cứng nên tốc độ của cả hệ thống cũng như của ứng dụng tăng đáng kể. Cache càng lớn thì CPU càng ít phải dùng đến bộ nhớ chính để lưu thông tin và lệnh, nhờ vậy tốc độ hệ thống nhanh hơn. Cache của máy chủ cao hơn gấp nhiều lần so với cache trên các PC. Cụ thể là cache  của máy chủ là 24MB (Xeon E7), cache trên các PC là 6MB (core i7).

Speed (Tốc độ xử lý), xung nhịp

CPU PC tốc độ xử lý xung nhịp nhanh, đáp ứng nhanh và tức thời. CPU PC thích hợp với làm việc cá nhân, chơi game. Nhưng do xung nhịp cao nên CPU dễ nóng và độ bền thấp hơn CPU máy chủ.

Tính năng tiết kiệm điện

Với CPU máy chủ dựa trên nền tảng CPU Xeon, lượng tiêu thụ điện năng trên máy là rất ít. Đối với một người dùng cá nhân thì tính năng này có thể không quan trọng, tuy nhiên đối với máy tính hoạt động liên tục 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần thì  mức hao phí điện năng là một con số khá lớn, đây thường là mối bận tâm của các doanh nghiệp.

Ngoài ra, so với CPU PC thì CPU Intel Xeon còn nhiều tính năng vượt trội khác như: tính khả dụng, khả năng bảo trì, và tính bảo mật…

CPU máy chủ có thể dùng cho PC được không?

CPU PC được sản xuất để phục vụ cho công việc cá nhân, nếu khối lượng công việc lớn thì chắc chắn CPU PC sẽ không đáp ứng được. Trong khi đó, CPU server được sản xuất để phục vụ cho doanh nghiệp với khối lượng công việc khổng lồ. Hoạt động đa nhiệm, có thể đảm trách nhiều nhiệm vụ khác nhau.

Đặc tính của CPU server là hoạt động liên tục nên nó có cấu tạo đặc biệt hơn CPU PC. Vì thế CPU dùng cho PC sẽ không thay thế được cho CPU máy chủ. Nhưng ngược lại, CPU máy chủ thì có thể thay thế được cho CPU PC.

Có Những Loại Card Server?

Có những loại RAID nào dành cho server?

Trước hết RAID (Redundant Arrays of Inexpensive Disks có nghĩa là các dãy đĩa dư thừa độc lập) là hình thức ghép nhiều ổ đĩa cứng vật lý thành một hệ thống ổ đĩa cứng có chức năng gia tăng tốc độ đọc/ghi dữ liệu hoặc nhằm tăng thêm sự an toàn của dữ liệu chứa trên hệ thống đĩa hoặc kết hợp cả hai yếu tố trên. Có khá nhiều loại RAID chủ yếu được chia thành 5 cấp độ chính, ngoài ra còn một số loại RAID khác ít được sử dụng rộng rãi. Mỗi cấp độ có các tính năng riêng, hầu hết chúng được xây dựng từ hai cấp độ cơ bản là RAID 0 và RAID 1. Dưới đây sẽ giới thiệu một số loại RAID thường được sử dụng nhất.


RAID 0

Đây là dạng RAID đang được người dùng ưa thích do khả năng nâng cao hiệu suất trao đổi dữ liệu của đĩa cứng. Đòi hỏi tối thiểu hai đĩa cứng, RAID 0 cho phép máy tính ghi dữ liệu lên chúng theo một phương thức đặc biệt được gọi là Striping. Ví dụ bạn có 8 đoạn dữ liệu được đánh số từ 1 đến 8, các đoạn đánh số lẻ (1,3,5,7) sẽ được ghi lên đĩa cứng đầu tiên và các đoạn đánh số chẵn (2,4,6,8) sẽ được ghi lên đĩa thứ hai. Để đơn giản hơn, bạn có thể hình dung mình có 100MB dữ liệu và thay vì dồn 100MB vào một đĩa cứng duy nhất, RAID 0 sẽ giúp dồn 50MB vào mỗi đĩa cứng riêng giúp giảm một nửa thời gian làm việc theo lý thuyết. Từ đó bạn có thể dễ dàng suy ra nếu có 4, 8 hay nhiều đĩa cứng hơn nữa thì tốc độ sẽ càng cao hơn. Tuy nghe có vẻ hấp dẫn nhưng trên thực tế, RAID 0 vẫn ẩn chứa nguy cơ mất dữ liệu. Nguyên nhân chính lại nằm ở cách ghi thông tin xé lẻ vì như vậy dữ liệu không nằm hoàn toàn ở một đĩa cứng nào và mỗi khi cần truy xuất thông tin (ví dụ một file nào đó), máy tính sẽ phải tổng hợp từ các đĩa cứng. Nếu một đĩa cứng gặp trục trặc thì thông tin (file) đó coi như không thể đọc được và mất luôn. Thật may mắn là với công nghệ hiện đại, sản phẩm phần cứng khá bền nên những trường hợp mất dữ liệu như vậy xảy ra không nhiều. Có thể thấy RAID 0 thực sự thích hợp cho những người dùng cần truy cập nhanh khối lượng dữ liệu lớn, ví dụ các game thủ hoặc những người chuyên làm đồ hoạ, video số.

RAID 1

Đây là dạng RAID cơ bản nhất có khả năng đảm bảo an toàn dữ liệu. Cũng giống như RAID 0, RAID 1 đòi hỏi ít nhất hai đĩa cứng để làm việc. Dữ liệu được ghi vào 2 ổ giống hệt nhau (Mirroring). Trong trường hợp một ổ bị trục trặc, ổ còn lại sẽ tiếp tục hoạt động bình thường. Bạn có thể thay thế ổ đĩa bị hỏng mà không phải lo lắng đến vấn đề thông tin thất lạc. Đối với RAID 1, hiệu năng không phải là yếu tố hàng đầu nên chẳng có gì ngạc nhiên nếu nó không phải là lựa chọn số một cho những người say mê tốc độ. Tuy nhiên đối với những nhà quản trị mạng hoặc những ai phải quản lý nhiều thông tin quan trọng thì hệ thống RAID 1 là thứ không thể thiếu. Dung lượng cuối cùng của hệ thống RAID 1 bằng dung lượng của ổ đơn (hai ổ 80GB chạy RAID 1 sẽ cho hệ thống nhìn thấy duy nhất một ổ RAID 80GB).

RAID 5

Đây có lẽ là dạng RAID mạnh mẽ nhất cho người dùng văn phòng và gia đình với 3 hoặc 5 đĩa cứng riêng biệt. Dữ liệu và bản sao lưu được chia lên tất cả các ổ cứng. Nguyên tắc này khá rối rắm. Chúng ta quay trở lại ví dụ về 8 đoạn dữ liệu (1-8) và giờ đây là 3 ổ đĩa cứng. Đoạn dữ liệu số 1 và số 2 sẽ được ghi vào ổ đĩa 1 và 2 riêng rẽ, đoạn sao lưu của chúng được ghi vào ổ cứng 3. Đoạn số 3 và 4 được ghi vào ổ 1 và 3 với đoạn sao lưu tương ứng ghi vào ổ đĩa 2. Đoạn số 5, 6 ghi vào ổ đĩa 2 và 3, còn đoạn sao lưu được ghi vào ổ đĩa 1 và sau đó trình tự này lặp lại, đoạn số 7,8 được ghi vào ổ 1, 2 và đoạn sao lưu ghi vào ổ 3 như ban đầu. Như vậy RAID 5 vừa đảm bảo tốc độ có cải thiện, vừa giữ được tính an toàn cao. Dung lượng đĩa cứng cuối cùng bằng tổng dung lượng đĩa sử dụng trừ đi một ổ. Tức là nếu bạn dùng 3 ổ 80GB thì dung lượng cuối cùng sẽ là 160GB.

RAID 6

RAID 6 phần nào giống như RAID 5 nhưng lại được sử dụng lặp lại nhiều hơn số lần sự phân tách dữ liệu để ghi vào các đĩa cứng khác nhau. Ví dụ như ở RAID 5 thì mỗi một dữ liệu được tách thành hai vị trí lưu trữ trên hai đĩa cứng khác nhau, nhưng ở RAID 6 thì mỗi dữ liệu lại được lưu trữ ở ít nhất ba vị trí (trở lên), điều này giúp cho sự an toàn của dữ liệu tăng lên so với RAID 5. RAID 6 yêu cầu tối thiểu 4 ổ cứng. Trong RAID 6, ta thấy rằng khả năng chịu đựng rủi ro hư hỏng ổ cứng được tăng lên rất nhiều. Nếu với 4 ổ cứng thì chúng cho phép hư hỏng đồng thời đến 2 ổ cứng mà hệ thống vẫn làm việc bình thường, điều này tạo ra một xác xuất an toàn rất lớn. Chính do đó mà RAID 6 thường chỉ được sử dụng trong các máy chủ chứa dữ liệu cực kỳ quan trọng.

RAID 0 1 (hay còn gọi là RAID 10)

Có bao giờ bạn ao ước một hệ thống lưu trữ nhanh nhẹn như RAID 0, an toàn như RAID 1 hay chưa? Chắc chắn là có và hiển nhiên ước muốn đó không chỉ của riêng bạn. Chính vì thế mà hệ thống RAID kết hợp 0 1 đã ra đời, tổng hợp ưu điểm của cả hai “đàn anh”. Tuy nhiên chi phí cho một hệ thống kiểu này khá đắt, bạn sẽ cần tối thiểu 4 đĩa cứng để chạy RAID 0 1. Dữ liệu sẽ được ghi đồng thời lên 4 đĩa cứng với 2 ổ dạng Striping tăng tốc và 2 ổ dạng Mirroring sao lưu. 4 ổ đĩa này phải giống hệt nhau và khi đưa vào hệ thống RAID 0 1, dung lượng cuối cùng sẽ bằng ½ tổng dung lượng 4 ổ, ví dụ bạn chạy 4 ổ 80GB thì lượng dữ liệu “thấy được” là (4*80)/2 = 160GB.

Ngoài các loại được đề cập ở trên, bạn còn có thể bắt gặp nhiều loại RAID khác nhưng chúng không được sử dụng rộng rãi mà chỉ giới hạn trong các hệ thống máy tính phục vụ mục đích riêng, có thể kể như: RAID 2 (Error-Correcting Coding), RAID 3 (Bit-Interleaved Parity), RAID 4 (Dedicated Parity Drive), RAID 7 (thương hiệu của tập đoàn Storage Computer, cho phép thêm bộ đệm cho RAID 3 và 4), RAID S (phát minh của tập đoàn EMC và được sử dụng trong các hệ thống lưu trữ Symmetrix của họ). Bên cạnh đó còn một số biến thể khác, ví dụ như Intel Matrix Storage cho phép chạy kiểu RAID 0 1 với chỉ 2 ổ cứng hoặc RAID 1.5 của DFI trên các hệ BMC 865, 875. Chúng tuy có nhiều điểm khác biệt nhưng đa phần đều là bản cải tiến của các phương thức RAID truyền thống.

Tìm hiểu Về Cpu Server

Các CPU server hiện nay thường được xây dựng trên nền tảng Intel Xeon. Với những ưu điểm vượt trội, các dòng Intel Xeon đã đưa Intel trở thành một hãng nổi tiếng trên thị trường CPU server.

CPU server là gì?

CPU (Central Processing Unit) hay đơn vị xử lý trung tâm, cũng giống như CPU PC hay Laptop, CPU server có thể được xem như não bộ, bộ phận cốt lõi nhất của máy vi tính. Nhiệm vụ chính của CPU server là lưu trữ dữ liệu và quản lý các máy tính khác trong cùng một hệ thống.

CPU server là một mạch xử lý dữ liệu theo chương trình được thiết lập trước. Nó là một mạch tích hợp phức tạp gồm hàng triệu transitor trên một bảng mạch nhỏ.


CPU server có những đặc điểm gì?

Về cấu tạo, một CPU server gồm 3 bộ phận chính

Bộ điều khiển ( Control Unit ): Là các vi xử lí có nhiệm vụ thông dịch các lệnh của chương trình và điều khiển hoạt động xử lí, được điều tiết chính xác bởi xung nhịp đồng hồ hệ thống. Mạch xung nhịp đồng hồ hệ thống dùng để đồng bộ các thao tác xử lí trong và ngoài CPU theo các khoảng thời gian không đổi. 

Bộ số học-logic (ALU-Arithmetic Logic Unit): Có chức năng thực hiện các lệnh của đơn vị điều khiển và xử lý tín hiệu. Theo tên gọi, đơn vị này dùng để thực hiện các phép tính số học ( +,-,*,/ ) hay các phép tính logic (so sánh lớn hơn,nhỏ hơn…)

Thanh ghi ( Register ): Thanh ghi có nhiệm vụ ghi mã lệnh trước khi xử lý và ghi kết quả sau khi xử lý.

Về tính năng, CPU server có những ưu điểm vượt trội hơn so với một CPU PC thông thường.

Số nhân/số luồng

Các CPU PC thường sử dụng những chip 2 nhân và 4 nhân, 6 nhân rất ít xuất hiện trên thị trường phổ thông, còn 8 nhân trở lên (CPU đa nhân) chỉ dành cho các CPU server. Khi máy tính được trang bị một CPU đa nhân sẽ có thể làm nhiều việc cùng một lúc (đa nhiệm), hoặc làm một việc lớn nhanh hơn bình thường. Ta cứ hình dung 1 CPU đa nhân sẽ giống một quầy thu ngân, càng có nhiều nhân viên thì cùng lúc sẽ tính tiền được cho nhiều khách hàng hơn. Ngoài ra, các CPU server còn sử dụng công nghệ có tên gọi là “siêu phân luồng”. Công nghệ này sẽ giúp cải tiến hiệu năng của chip một cách đáng kể.

Bộ nhớ cache

Bộ nhớ cache thường có ở Chíp, Ram và cả trên ổ cứng. Do đọc dữ liệu từ cache nhanh hơn đọc từ đĩa cứng nên tốc độ của cả hệ thống cũng như của ứng dụng tăng đáng kể. Cache càng lớn thì CPU càng ít phải dùng đến bộ nhớ chính để lưu thông tin và lệnh, nhờ vậy tốc độ hệ thống nhanh hơn. Cache của máy chủ cao hơn gấp nhiều lần so với cache trên các PC. Cụ thể là cache  của máy chủ là 24MB (Xeon E7), cache trên các PC là 6MB (core i7).

Speed (Tốc độ xử lý), xung nhịp

CPU PC tốc độ xử lý xung nhịp nhanh, đáp ứng nhanh và tức thời. CPU PC thích hợp với làm việc cá nhân, chơi game. Nhưng do xung nhịp cao nên CPU dễ nóng và độ bền thấp hơn CPU server.

Socket (đế cắm của CPU trên mainboard)

Các loại socket CPU server phổ biến: LGA 2011, LGA1155, LGA 1366, LGA 1356 và socket mới nhất – LGA 1150. Trong các socket này, LGA1155 là socket sẽ có vòng đời thấp nhất và không lâu nữa sẽ bị ngừng phát triển để nhường đường cho LGA1150. Theo lộ trình của Intel, LGA1150 và LGA2011 sẽ còn được phát triển trong ít nhất vài năm tới đây.  

Đặc biệt, Socket của CPU server còn hỗ trợ các giao tiếp tốc độ cao như RAM ECC, HDD SCSI - SAS, Raid hay hỗ trợ gắn nhiều CPU,....

Tiết kiệm điện năng

Với CPU server dựa trên nền tảng Intel Xeon, lượng tiêu thụ điện năng trên máy là rất ít. Đối với một người dùng cá nhân thì tính năng này có thể không quan trọng, tuy nhiên đối với máy tính hoạt động liên tục 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần thì  mức hao phí điện năng là một con số khá lớn, đây thường là mối bận tâm của các doanh nghiệp.